Mạng xã hội Văn học trẻ

Không phải ai sử dụng đất cũng phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Vậy theo quy định hiện hành, những đối tượng nào thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ này? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu thông tin qua bài viết dưới đây nhé.

1. Những đối tượng nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, số 48/2010/QH12, quy định các đối tượng phải nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế. Nhóm đất thuộc diện phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm:

- Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.

- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh:

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

+ Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;

+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

a8681f389c10305ed972cee00dea5d9a.jpg

+ Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý:

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

- Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:

+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;

+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thoả thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;

+ Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;

+ Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;

+ Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

2. Hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2026 là khi nào?

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cụ thể như sau:

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

+ Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.

Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.

+ Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

+ Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

3. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2026 bao gồm những gì?

Theo Mục 11.1 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định như sau:

- Mẫu 01/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân)

- Mẫu 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức) - Mẫu 03/TKTH-SDDPNN: Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở) Tải về

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế (nếu có).

Trên đây là nội dung về "Những đối tượng nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
11
0
0
Viết trả lời...
Xây nhà trên đất nông nghiệp là tình trạng khá phổ biến tại nhiều địa phương hiện nay, tuy nhiên theo quy định pháp luật, đất nông nghiệp không được phép sử dụng để xây dựng nhà ở nên đây là hành vi sử dụng đất sai mục đích và sẽ bị xử lý vi phạm. Người vi phạm không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn buộc phải tháo dỡ công trình, khôi phục lại hiện trạng ban đầu của đất; vì vậy, trước khi xây nhà, người dân cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở để tránh rủi ro pháp lý và thiệt hại không đáng có.

Xây nhà trên đất nông nghiệp phải tháo dỡ

* Danh sách các loại đất nông nghiệp

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024, Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất chăn nuôi tập trung;

- Đất làm muối;

06e765a03d33b72411eee6c18564e224.jpg

Đất nông nghiệp khác.

* Chỉ được xây nhà ở trên đất ở

Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc sử dụng đất như sau:

"

1. Đúng mục đích sử dụng đất.

2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh."

Theo đó, chỉ được xây nhà ở trên đất ở, việc xây nhà ở trên các loại đất khác là vi phạm pháp luật.

Khi xây nhà ở trên đất nông nghiệp hoặc các loại đất khác mà không phải là đất ở thì bị phá dỡ (theo điểm d khoản 1 Điều 136 Luật Nhà ở 2023 và Nghị định 123/2024/NĐ-CP, khi sử dụng đất sai mục đích (một trong những hành vi dễ nhận thấy nhất là xây nhà trên đất không phải là đất ở) thì bị phạt tiền và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, trong đó có biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả

Căn cứ Điều 8, 9, 10, 11, 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, tùy vào từng loại đất nông nghiệp cụ thể và diện tích bị chuyển sang đất ở trái phép (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) sẽ bị phạt tiền với các mức phạt khác nhau.

Đồng thời bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu (phải phá dỡ nhà ở), nộp lại số lợi ích có được do hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt trên đây áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân (mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân khi có cùng hành vi vi phạm).

Kết luận: Xây nhà trên đất nông nghiệp sẽ bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ngoài việc bị phá dỡ thì người vi phạm còn bị phạt tiền. Trường hợp không có đất ở thì người dân nên đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở để sử dụng đất theo đúng quy định.

Bước 4: Trả kết quả

Trên đây là nội dung về "Xây nhà trên đất nông nghiệp bắt buộc phải tháo dỡ?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
23
0
0
Viết trả lời...
Chia tài sản trong đó có quyền sử dụng đất là vấn đề được quan tâm khi làm thủ tục ly hôn. Vậy với trường hợp đất chưa có Sổ đỏ khi ly hôn có được chia không? Hãy cùng chúng tôi theo dõi ngay sau bài viết dưới đây nhé.

1. Đất chưa có Sổ đỏ khi ly hôn có được chia không?

Sổ đỏ là từ mà người dân thường dùng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận. Theo đó, khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về Giấy chứng nhận như sau:

21. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.

Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Theo các quy định nêu trên, Sổ đỏ là giấy tờ xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Do đó, trường hợp đất chưa có Sổ đỏ sẽ dẫn đến việc giải quyết thủ tục phân chia quyền sử dụng đất trở nên phức tạp và khó khăn do không có giấy tờ xác nhận về quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, nếu thuộc trường hợp nhà, đất đã đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nhưng chưa được cấp và tài sản này được xác định là tài sản chung vợ chung thì khi có yêu cầu phân chia, tòa án có thẩm quyền vẫn thụ lý, giải quyết.

f3b020636de98cc15818bff03d70b04f.jpg

Cũng cần lưu ý rằng, việc xác định đất đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ/ hay không phụ thuộc vào các yếu tố như:

- Giấy tờ, tài liệu của thửa đất trong quá trình sử dụng, quản lý

- Đất đang không có tranh chấp hay vi phạm trong quá trình sử dụng đất…

Tóm lại, đất chưa có Sổ đỏ ly hôn vẫn có thể được tòa án phân chia khi người có yêu cầu chuẩn bị các tài liệu, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản chung của vợ chồng và đất này đủ điều kiện để được cáp Sổ đỏ.

2. Điều kiện yêu cầu phân chia đất chưa có Sổ đỏ thế nào?

Để yêu cầu phân chia đất chưa có Sổ đỏ cần thỏa mãn các điều kiện sau:

- Có yêu cầu chia tài sản tại tòa án thông qua đơn khởi kiện/đơn ly hôn đơn phương/đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

- Có giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là tài sản chung;

- Tại thời điểm giải quyết ly hôn, chia tài sản, nhà đất yêu cầu chia phải thỏa mãn các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Luật Đất đai, Luật Nhà ở (điều kiện về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn…).

3. Thủ tục cấp Sổ đỏ cho đất sau ly hôn thế nào?

Việc cấp Sổ đỏ sau ly hôn trong trường hợp cấp Sổ đỏ theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ

Hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị 01 bộ hồ sơ với các loại giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ( Điều 28 , Điều 31 Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

- Bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc chia quyền sử dụng đất.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) đã cấp.

- Giấy tờ nhân thân của người được cấp Sổ đỏ (CMND/CCCD, sổ hộ khẩu…).

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ.

- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do (khoản 3 Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

- Nếu hồ sơ hợp lệ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện công việc;

- Kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất.

- Thực hiện đo đạc, trích lục bản đồ địa chính (nếu cần).

- Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa hoặc sau khi chia theo bản án/quyết định của Tòa án ( Điều 31 Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (nếu có).

- Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4: Trả kết quả

Trên đây là nội dung về "Đất chưa có Sổ đỏ khi ly hôn có được chia không?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
21
0
0
Viết trả lời...
Chuyển đổi hình thức sử dụng đất là một trong các quyền của người sử dụng đất. Thủ tục chuyển đổi phải được thực hiện theo quy định pháp luật. Vậy trường hợp chuyển từ đất thuê sang đất giao thế nào? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin ngay sau bài viết dưới đây nhé.

1. Đất thuê là gì? Đất giao là gì?

Nhà nước hiện nay trao quyền sử dụng đất cho người dân theo các hình thức khác nhau gồm: Nhà nước giao quyền sử dụng đất; Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất; Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Trong đó, khoản 32, 34 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về các hình thức giao đất và cho thuê đất như sau:

- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (Nhà nước giao đất): Là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (Nhà nước cho thuê đất): Là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Từ quy định nêu trên, có thể hiểu:

- Đất thuê: Là đất được Nhà nước cho thuê thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất theo 02 trường hợp:

+ Đất thuê trả tiền một lần;

+ Đất thuê trả tiền hàng năm.

bea75fdc5f4e1e34c0e2505c5688cd1d.jpg

- Đất giao: Là đất được Nhà nước cho giao cho người sử dụng đất thông qua quyết định giao đất theo 2 trường hợp:

+ Giao đất không thu tiền sử dụng đất;

+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất.

2. Điều kiện Nhà nước giao đất, cho thuê đất thế nào?

Theo Điều 116 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất như sau:

1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu...

Như vậy, để được giao đất, xin thuê đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tùy vào từng tường hợp, cụ thể:

- Có đơn xin giao đất (thể hiện được nhu cầu sử dụng đất).

- Văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

- Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư...

3. Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào?

Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn tại Điều 51 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ...

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để thực hiện thủ tục chuyển thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và trả hồ sơ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Trên đây là nội dung về "Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
26
0
0
Viết trả lời...
Chuyển đổi hình thức sử dụng đất là một trong các quyền của người sử dụng đất. Thủ tục chuyển đổi phải được thực hiện theo quy định pháp luật. Vậy trường hợp chuyển từ đất thuê sang đất giao thế nào? Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu thông tin ngay sau bài viết dưới đây nhé.

1. Đất thuê là gì? Đất giao là gì?

Nhà nước hiện nay trao quyền sử dụng đất cho người dân theo các hình thức khác nhau gồm: Nhà nước giao quyền sử dụng đất; Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất; Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.

Trong đó, khoản 32, 34 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về các hình thức giao đất và cho thuê đất như sau:

- Nhà nước giao quyền sử dụng đất (Nhà nước giao đất): Là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

- Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (Nhà nước cho thuê đất): Là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

Từ quy định nêu trên, có thể hiểu:

- Đất thuê: Là đất được Nhà nước cho thuê thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất theo 02 trường hợp:

+ Đất thuê trả tiền một lần;

+ Đất thuê trả tiền hàng năm.

bea75fdc5f4e1e34c0e2505c5688cd1d.jpg

- Đất giao: Là đất được Nhà nước cho giao cho người sử dụng đất thông qua quyết định giao đất theo 2 trường hợp:

+ Giao đất không thu tiền sử dụng đất;

+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất.

2. Điều kiện Nhà nước giao đất, cho thuê đất thế nào?

Theo Điều 116 Luật Đất đai 2013 quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đất như sau:

1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu...

Như vậy, để được giao đất, xin thuê đất thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tùy vào từng tường hợp, cụ thể:

- Có đơn xin giao đất (thể hiện được nhu cầu sử dụng đất).

- Văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất

- Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư...

3. Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào?

Thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn tại Điều 51 Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ...

Bước 2: Nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để thực hiện thủ tục chuyển thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và trả hồ sơ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.

Trên đây là nội dung về "Thủ tục chuyển từ đất thuê sang đất giao thực hiện thế nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
16
0
0
Viết trả lời...
Theo phân loại đất đai hiện nay gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong đó, đất chưa sử dụng là loại đất mà nhiều người còn chưa phân biệt rõ. Để giải đáp thắc mắc này, hãy cùng chúng tôi theo dõi ngay sau bài viết dưới đây nhé.

1. Đất chưa sử dụng là gì?

Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 9 Luật Đất đai 2024:

- Đất đai được phân loại bao gồm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.

- Nhóm đất chưa sử dụng được hiểu là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.

Về việc quản lý đất chưa sử dụng, Điều 221 Luật Đất đai 2024 quy định:

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương, đăng ký vào hồ sơ địa chính và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã quản lý.

07b089c2988c42b31513902fd9546246.jpg

2. Đất chưa sử dụng gồm những loại đất nào?

Theo Điều 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định loại đất trong nhóm đất chưa sử dụng bao gồm:

- Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai chưa giao, chưa cho thuê sử dụng mà giao Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

- Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng bằng, thung lũng, cao nguyên;

- Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử dụng trên địa hình dốc thuộc vùng đồi, núi;

- Đất núi đá không có rừng cây là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây;

- Đất có mặt nước chưa sử dụng là đất có mặt nước chưa giao, chưa cho thuê, chưa xác định mục đích sử dụng đất.

3. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng thế nào?

Theo Điều 222 Luật Đất đai 2024, việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng sẽ căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giao cho cá nhân cư trú tại địa phương mà chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.

Nhà nước có chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng đối với vùng biên giới, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng nhiều đất nhưng ít dân để thực hiện kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; có chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng nguồn kinh phí thu được từ nguồn thu khi cho phép chuyển mục đích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác và nguồn kinh phí hợp pháp khác để phục vụ việc cải tạo, đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.

Trên đây là nội dung về "Đất chưa sử dụng là gì? Gồm những loại đất nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
Khi mua đất (nhận chuyển nhượng) đất dự án thì chủ đầu tư, người mua phải có trách nhiệm đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng). Thủ tục cấp Sổ đỏ khi mua đất dự án dưới đây được cập nhật theo quy định mới nhất tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) dưới đây áp dụng cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở trong các dự án phát triển nhà ở.

Căn cứ khoản 22 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở trong các dự án phát triển nhà ở (gọi tắt là mua đất dự án) được thực hiện như sau:

1. Đối với chủ đầu tư

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi hoàn thành công trình, chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án, trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).

- Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng căn hộ đã bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký; Giấy phép xây dựng (nếu có).

- Thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng cho phép chủ đầu tư nghiệm thu công trình hoặc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; danh sách các căn hộ, công trình xây dựng (có các thông tin số hiệu căn hộ, diện tích đất, diện tích xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ; trường hợp nhà chung cư thì sơ đồ phải thể hiện phạm vi (kích thước, diện tích) phần đất sử dụng chung của các chủ căn hộ, mặt bằng xây dựng nhà chung cư, mặt bằng của từng tầng, từng căn hộ.

6c03c730def8cb8b60bdef3385424b20.jpg

- Báo cáo kết quả thực hiện dự án.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án.

Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo cho chủ đầu tư dự án về kết quả kiểm tra; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà, đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật; đăng công khai kết quả kiểm tra trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.

2. Trách nhiệm của người mua hoặc chủ đầu tư

Chủ đầu tư dự án nhà ở có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu 04a/ĐK.

- Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng.

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

- Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký.

- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có).

- Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

- Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Bước 3: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết: Do UBND cấp tỉnh quy định nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trên đây là nội dung về "Thủ tục cấp Sổ đỏ khi mua đất dự án". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
20
0
0
Viết trả lời...
Bộ Tài chính đang đề xuất cho cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm được miễn thuế để phù hợp với thực tiễn.

Bộ Tài chính vừa có Công văn 18491/BTC-CST báo cáo Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính và Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của đại biểu Quốc hội đối với Dự án Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi). Đáng chú ý là đề xuất điều chỉnh chính sách thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Nâng ngưỡng miễn thuế cho hộ kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm

Theo Bộ Tài chính, trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn và tiếp thu các ý kiến đóng góp, cơ quan này đề nghị nâng ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân lên 500 triệu đồng/năm, thay cho phương án 200 triệu đồng/năm đưa ra trước đó. So với quy định hiện hành, mức đề xuất mới cao gấp 05 lần.

Theo số liệu ước tính đến tháng 10/2025, cả nước có hơn 2,54 triệu hộ kinh doanh thường xuyên đang được cơ quan thuế quản lý. Nếu áp dụng ngưỡng 500 triệu đồng, dự kiến có khoảng 2,3 triệu hộ sẽ không phải nộp thuế, chiếm gần 90% tổng số hộ kinh doanh hiện nay.

Bộ Tài chính cho rằng việc điều chỉnh này nhằm bảo đảm tính phù hợp với thực tiễn, đồng thời tạo sự cân đối tương đối trong chính sách thuế giữa các loại thu nhập khác nhau, trong đó có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ hoạt động kinh doanh.

4325cfffec91faafb1e7bbedc043fc4a.jpg

Theo cơ quan soạn thảo, trong bối cảnh nhiều hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, thu nhập không ổn định, việc nâng ngưỡng miễn thuế sẽ góp phần giảm áp lực tài chính, nhất là đối với khu vực kinh tế cá thể vốn chịu nhiều tác động từ biến động thị trường.

Để đảm bảo đồng bộ về mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, tại dự thảo Luật này sẽ sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng để nâng mức doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.

Áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập thực tế

Cùng với việc nâng ngưỡng miễn thuế, Bộ Tài chính tiếp tục đề xuất áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập (doanh thu - chi phí) đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng mỗi năm.

Theo đó, thuế suất áp dụng là 15%, tương tự như doanh nghiệp có doanh thu dưới 03 tỉ đồng/năm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tất cả hộ, cá nhân kinh doanh đều nộp thuế theo thu nhập thực tế, nếu có thu nhập ít thì nộp ít, thậm chí nếu không có thu nhập thì không phải nộp thuế. Vì vậy, mức doanh thu không phải nộp thuế sẽ không còn nhiều tác động đến hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế.

Trường hợp, hộ, cá nhân kinh doanh không xác định được chi phí thì mới nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu.

Riêng hoạt động cho thuê bất động sản tính thuế theo doanh thu

Riêng với hoạt động cho thuê bất động sản - được xem là hình thức kinh doanh không thường xuyên (trừ hoạt động lưu trú) - Bộ Tài chính đề xuất chỉ áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ doanh thu đối với trường hợp có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm

Theo quy định này, người cho thuê sẽ không phải xác định chi phí, không phải bù trừ thu nhập (nếu có hơn 01 bất động sản cho thuê) và cũng không phải quyết toán thuế hằng năm.

Trên đây là nội dung về "Tin vui với hộ kinh doanh: Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm được miễn thuế?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
27
0
0
Viết trả lời...
Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, có hiệu lực từ ngày 01/3/2026 quy định hình ảnh video do AI tạo ra phải gắn dấu hiệu nhận biết, cá nhân hoặc tổ chức vi phạm có thể phải đối mặt án hình sự. Vậy có đúng không gắn nhãn cho video, hình ảnh AI sẽ bị xử lý hình sự?

1. Sản phẩm tạo ra bằng AI phải được gắn nhãn nhận biết

Theo khoản 4 Điều 11 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định:

4. Bên triển khai có trách nhiệm bảo đảm âm thanh, hình ảnh, video được tạo ra hoặc chỉnh sửa bằng hệ thống trí tuệ nhân tạo nhằm mô phỏng, giả lập ngoại hình, giọng nói của người thật hoặc tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn dễ nhận biết để phân biệt với nội dung thật.

Đối với sản phẩm là tác phẩm điện ảnh, nghệ thuật hoặc sáng tạo, việc gắn nhãn quy định tại khoản này được thực hiện theo phương thức phù hợp, bảo đảm không làm cản trở việc hiển thị, trình diễn hoặc thưởng thức tác phẩm.

669d8b5c98236050c3444bd01bb74574.jpg


Vậy âm thanh, hình ảnh, video do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa để mô phỏng diện mạo, giọng nói của người thật, tái hiện sự kiện thực tế phải được gắn nhãn rõ ràng để người tiếp nhận phân biệt với nội dung do con người tạo.

Điều này nhằm tăng tính minh bạch và hạn chế rủi ro thông tin sai lệch, lừa đảo hoặc giả mạo người thật gây tổn hại.

2. Có thể truy cứu trách nhiệm hình sự nếu vi phạm trong lĩnh vực AI

Điều 29 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 còn quy định rõ về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong lĩnh vực AI.

Cụ thể, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của luật và quy định khác của pháp luật có liên quan đến trí tuệ nhân tạo, tùy theo tính chất, mức độ, hậu quảcủa hành vi vi phạm thì bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về dân sự.

Trường hợp hệ thống AI có rủi ro cao được quản lý, vận hành và sử dụng đúng quy định nhưng vẫn phát sinh thiệt hại thì bên triển khai phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị thiệt hại. Sau khi bồi thường, bên triển khai yêu cầu nhà cung cấp, nhà phát triển hoặc các bên liên quan hoàn trả khoản tiền bồi thường nếu có thỏa thuận giữa các bên.

Trường hợp hệ thống trí tuệ nhân tạo bị bên thứ ba xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hoặc can thiệp trái pháp luật thì bên thứ ba phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Trường hợp bên triển khai, nhà cung cấp có lỗi trong việc để hệ thống bị xâm nhập, chiếm quyền điều khiển hoặc can thiệp trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.

Theo nguyên tắc, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 mở rộng xử lý, trong đó hành vi vi phạm nghiêm trọng liên quan đến nội dung AI có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng đủ yếu tố tội phạm theo luật hình sự.

Nhưng không phải mọi trường hợp vi phạm liên quan đến AI như gắn nhãn đều tự động dẫn đến án hình sự. Hình sự chỉ xảy ra nếu hành vi vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự. Những trường hợp nhẹ hơn vẫn có thể bị xử phạt hành chính hoặc buộc khắc phục

Như vậy, có thể thấy hành vi không gắn nhãn cho video, hình ảnh Ai sẽ bị xử lý pháp lý - từ phạt hành chính cho đến truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây hậu quả lớn và đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo luật định.

Trên đây là nội dung về "Có đúng không gắn nhãn cho video, hình ảnh AI sẽ bị xử lý hình sự?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
24
0
0
Viết trả lời...
Công dân Việt Nam đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân theo quy định. Vậy người đang đi tù có được bầu cử không?

1. Người đang đi tù có được bầu cử không?

Khoản 1, 2 Điều 30 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân nêu rõ:

Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, người đang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.

Người thuộc các trường hợp trên nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri theo quy định tại Điều 29 của Luật này.

Như vậy, người đang đi tù thì không được bầu cử.

2. Người bị tạm giam, tạm giữ có được bầu cử không?

Theo khoản 1 Điều 29 Luật Bầu cử, mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật này.

Trường hợp cử tri là người đang bị tạm giam, tạm giữ, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi người đó đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo khoản 2 Điều 29 Luật Bầu cử.

3. Cử tri đi bỏ phiếu như thế nào?

Theo Điều 69 Luật Bầu cử, việc bỏ phiếu phải thực hiện theo nguyên tắc:

- Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân.

- Khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri. Cử tri phải tự mình đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay, trừ trường hợp:

Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.

Trong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, khuyết tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở, chỗ điều trị của cử tri để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

Đối với cử tri là người đang bị tạm giam, người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc mà trại tạm giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc không tổ chức khu vực bỏ phiếu riêng hoặc cử tri là người đang bị tạm giữ tại nhà tạm giữ thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc để cử tri nhận phiếu bầu và thực hiện việc bầu cử.

- Khi cử tri viết phiếu bầu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử.

- Nếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác.

- Khi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu “Đã bỏ phiếu” vào thẻ cử tri.

- Mọi người phải tuân theo nội quy phòng bỏ phiếu.

Trên đây là nội dung về "Người đang đi tù có được bầu cử không?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
33
0
0
Viết trả lời...
Trong thực tế, nhiều người muốn thực hiện thủ tục công chứng trước khi trả tiền. Vậy, công chứng xong mới chuyển tiền có được phép hay không? Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ sẽ cung cấp thông tin chi tiết trong bài viết này.

1. Công chứng là gì?

Công chứng là khi công chứng viên có thẩm quyền xác nhận tính xác thực và hợp pháp của các văn bản, hợp đồng, giao dịch dân sự bằng văn bản. Công chứng viên sẽ đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của các văn bản giấy tờ.

Công chứng thường được thực hiện trong các tình huống sau:

- Xác thực tính hợp pháp của hợp đồng và giao dịch dân sự

- Công chứng văn bản dịch thuật

- Công chứng các giấy tờ liên quan đến bất động sản

- Đảm bảo tính pháp lý và giảm rủi ro

e3cb2950ced6210ffe99b40eecc3adce.jpg

2. Công chứng xong mới chuyển tiền có được hay không?

Việc công chứng xong mới chuyển tiền có thể thực hiện nếu các bên đã thoả thuận và đồng ý. Các bên phải tuân thủ thoả thuận đã được ghi trong hợp đồng mua bán. Và đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, địa điểm, và phương thức đã thoả thuận.

Về giao dịch bất động sản, Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định các bên giao dịch phải thoả thuận về việc thanh toán. Và phải ghi điều này trong hợp đồng mua bán bất động sản. Do đó, nếu trong hợp đồng mua bán ghi rõ về việc công chứng và chuyển tiền, các bên phải tuân thủ theo thoả thuận trong hợp đồng.

3. Công chứng xong mới chuyển tiền có an toàn không?

Việc quyết định công chứng xong mới chuyển tiền có an toàn hay không phụ thuộc vào mức độ tin tưởng và trung thực của các bên trong giao dịch. Dưới đây là một số điểm cần xem xét:

- Tin tưởng vào mối quan hệ với bên đang giao dịch cùng mình.

- Lập hợp đồng mua bán có thỏa thuận cụ thể, rõ ràng về việc thanh toán.

- Thoả thuận về phạt và bồi thường cũng phải ghi rõ trong hợp đồng.

- Đăng ký quyền sở hữu tài sản với cơ quan có thẩm quyền chính xác và đúng thời hạn.

- Có thể nhờ một bên thứ ba đặt cọc và chuyển tiền để giảm rủi ro gian lận, lừa đảo.

- Nên tuân theo luật pháp và quy định khi thực hiện giao dịch.

Trên đây là nội dung về "Công chứng xong mới chuyển tiền có được phép hay không?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
44
0
0
Viết trả lời...
Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định kỳ 05 năm/lần sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua. So với giá đất cụ thể, giá đất trong bảng giá đất được sử dụng phổ biến hơn. Vậy, bảng giá đất là gì và bảng giá đất dùng để làm gì?

1. Bảng giá đất là gì?

Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15, giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị diện tích đất.

Theo đó, bảng giá đất có thể hiểu là bảng tập hợp giá đất của mỗi loại đất theo từng khu vực, vị trí do UBND cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

2. Bảng giá đất được dùng trong trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15, bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;
c0890aeb483373879794726a1f22a1be.jpg

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng ;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

3. Thủ tục xây dựng bảng giá đất

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 10 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất như sau:

- Tổ chức thực hiện định giá đất tiến hành xây dựng bảng giá đất như sau:

+ Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin;

+ Rà soát bảng giá đất hiện hành;

+ Xác định loại đất, khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, đặc khu;

+ Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh;

- Xây dựng dự thảo bảng giá đất và dự thảo báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

+ Xây dựng dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất

+ Đăng hồ sơ lấy ý kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời gian 30 ngày

+ Lấy ý kiến bằng văn bản đối với dự thảo bảng giá đất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan thuế, tổ chức công chứng nhà nước, tổ chức tư vấn xác định giá đất

+ Tiếp thu, hoàn thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; chỉ đạo tổ chức thực hiện định giá đất tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.

- Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất hồ sơ trình thẩm định bảng giá đất; Hội đồng thẩm định bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất; trình UBND cấp tỉnh.

- UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất, công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Trên đây là nội dung về "Bảng giá đất là gì? Bảng giá đất dùng để làm gì?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
23
0
0
Viết trả lời...
Việc sử dụng sổ kế toán đối với hộ kinh doanh đang là một vấn đề quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, không phải hộ kinh doanh nào cũng hiểu rõ quy định về việc này.

Hộ kinh doanh có bắt buộc phải sử dụng sổ kế toán không?

Theo Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán đối với các hộ kinh doanh như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị.

+ Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

4325cfffec91faafb1e7bbedc043fc4a.jpg

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Như vậy, theo quy định trên, hộ kinh doanh phải sử dụng sổ kế toán. Theo đó, không bắt buộc áp dụng chế độ kế toán phức tạp nhưng phải sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và lưu giữ hóa đơn, chứng từ chứng minh doanh thu.

Hộ kinh doanh có được bố trí người thân làm kế toán không?

Theo Điều 52 Luật kế toán 2015, số 88/2015/QH13 quy định về những người không được làm kế toán như sau:

- Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

- Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

- Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Theo đó, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật không được làm kế toán.

Tuy nhiên, theo Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định về tổ chức công tác kế toán hộ kinh doanh như sau:

- Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Như vậy, theo quy định trên, người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí người thân (cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột) của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Trên đây là nội dung về "Hộ kinh doanh có bắt buộc phải sử dụng sổ kế toán không?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
21
0
0
Viết trả lời...
Từ ngày 31/01/2026, không phải mọi trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đều căn cứ bảng giá đất. Vậy những trường hợp nào bị “loại trừ”? Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Từ 31/01/2026, những trường hợp nào không áp dụng bảng giá đất?

Theo Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định rõ các trường hợp không áp dụng bảng giá đất theo khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15, bao gồm:

- Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.

- Trường hợp thực hiện dự án đầu tư có mục đích sử dụng đất hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng, trong đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xác định giá đất cụ thể.

Lưu ý, đối với các trường hợp phải xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024, Nghị quyết 254/2025/QH15 và hai trường hợp nêu trên, thì việc xác định giá đất được thực hiện theo Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Nghị định 226/2025/NĐ-CP.

2. Các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể

Theo khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15, giá đất cụ thể được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; giao đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập để thực hiện dự án có sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

23bfec3460049a9d4a296e09a3471378.jpg

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;

- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;

- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Các trường hợp áp dụng bảng giá đất

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024, số 47/2024/QH15, bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Trên đây là nội dung về "Từ 31/01/2026, những trường hợp nào không áp dụng bảng giá đất?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
21
0
0
Viết trả lời...
Vào dịp đầu xuân năm mới, hầu như doanh nghiệp nào cũng mừng tuổi (lì xì) nhân viên. Thắc mắc chung của rất nhiều người là khoản tiền này có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không? Có tính thuế TNCN không?

Tiền lì xì có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Theo quy định pháp luật thuế hiện hành, tiền lì xì cho nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN hay không phụ thuộc vào tính chất và cách chi trả của khoản tiền này.

Doanh nghiệp muốn được tính chi phí khi tính thuế TNDN phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 và khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, bao gồm:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.

- Phần chi cho các khoản có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế:

+ Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho số tháng thực tế hoạt động trong năm;

7a3ffe13224bcf31b53509a02e8cfa27.jpg

+ Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Ngược lại, trường hợp tiền lì xì chi mang tính tự phát, không có căn cứ trong quy chế lương thưởng, không có chứng từ hợp lệ => Thì khoản chi này không đủ điều kiện để được trừ khi tính thuế TNDN.

Tiền lì xì có tính thuế TNCN không?

Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, việc tiền lì xì do doanh nghiệp chi trả có phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không phụ thuộc vào bản chất pháp lý của khoản chi.

Căn cứ Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu tiền lì xì đầu năm được doanh nghiệp chi trả như một khoản thưởng Tết, được quy định trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế lương… Thì khoản tiền này được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN và doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế theo quy định.

Ngược lại, trường hợp tiền lì xì số tiền nhỏ, chỉ mang tính chất quà tặng đầu năm, không gắn với kết quả công việc, không xác định là tiền lương, tiền thưởng thì về bản chất không được coi là thu nhập từ tiền lương, tiền công => không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Tóm lại, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào mục đích chi trả và cách hạch toán của doanh nghiệp để xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản tiền lì xì từ công ty cho người lao động.

Trên đây là nội dung về "Tiền lì xì cho nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
21
0
0
Viết trả lời...
Hiện nay, Nhà nước có quy định chế độ hỗ trợ thuê mua nhà ở xã hội cho một số đối tượng nhất định. Vậy việc thuê mua nhà ở xã hội là gì? Cùng tìm hiểu các quy định liên quan đến hoạt động thuê mua nhà ở xã hội tại bài viết.

1. Nhà ở xã hội là gì?

Theo khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 quy định:

- Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.

2. Thuê mua nhà ở xã hội là gì?

Theo khoản 22 Điều 2 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15, Thuê mua nhà ở là việc người thuê mua thanh toán trước cho bên cho thuê mua một tỷ lệ phần trăm nhất định của giá trị nhà ở thuê mua theo thỏa thuận nhưng không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua nhà ở; số tiền còn lại được tính thành tiền thuê nhà để trả hằng tháng cho bên cho thuê mua trong một thời hạn nhất định do các bên thỏa thuận; sau khi hết thời hạn thuê mua nhà ở và khi đã trả hết số tiền còn lại thì người thuê mua có quyền sở hữu đối với nhà ở đó.

Như vậy, thuê mua nhà ở xã hội là việc các đối tượng được thuê mua sẽ trả trước cho bên cho thuê mua một phần giá trị căn nhà, theo thỏa thuận nhưng tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng thuê mua. Phần tiền còn lại được tính như tiền thuê, và người thuê mua sẽ trả hằng tháng trong một thời hạn nhất định do hai bên thỏa thuận. Khi hết thời hạn thuê mua và người thuê mua đã trả đủ toàn bộ số tiền còn lại, thì được chuyển sang

3. Ai được thuê mua nhà ở xã hội?

Theo Điều 76, Điều 77 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b Khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15, các đối tượng sau được thuê mua nhà ở xã hội:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Người có từ 02 con đẻ trở lên

4. Người thuê mua nhà ở xã hội có được cho thuê lại nhà ở xã hội không?

Theo khoản 8 Điều 88 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 quy định: - Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

Như vậy, người thuê mua nhà ở xã hội không được cho thuê lại nhà ở xã hội trong thời gian thuê mua.

5. Thuê mua nhà ở xã hội có được cấp Sổ hồng không?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 có quy định về việc công nhận quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật Nhà ở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận), trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công.

- Nhà ở được ghi nhận quyền sở hữu trong Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, dựa theo quy định trên thì ngoại trừ trường hợp nhà ở thuộc tài sản công, còn lại nếu có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp thì sẽ được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra, theo điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15, sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế.

Theo đó, nếu muốn bán lại nhà ở xã hội thì cần phải có Giấy chứng nhận.

Trên đây là nội dung về "Thuê mua nhà ở xã hội là gì? Ai được thuê mua nhà ở xã hội?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
35
0
0
Viết trả lời...
Hiện nay, Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến về dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản khi Luật này đã ban hành được gần 10 năm nhưng còn bộc lộ nhiều "nút thắt" cho thị trường bất động sản. Trong đó, có thể kể đến 03 điểm nổi bật dưới đây.

1. Bổ sung thêm bất động sản đưa vào kinh doanh

Hiện nay, theo Điều 5 Luật Kinh doanh bất động sản, bất động sản được đưa vào kinh doanh gồm:

- Nhà, công trình xây dựng có sẵn hoặc hình thành trong tương lai.

- Là tài sản công được cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đưa vào kinh doanh.

- Các loại đất được phép chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại được kinh doanh quyền sử dụng đất.

Trong khi đó, Điều 5 dự thảo nêu các loại bất động sản đưa vào kinh doanh gồm:

- Nhà ở có sẵn và hình thành trong tương lai.

- Công trình xây dựng có sẵn và hình thành trong tương lai gồm: Công trình dân dụng, căn hộ du lịch hoặc biệt thự du lịch hay còn gọi là căn hộ/biệt thự condotel, văn phòng kết hợp lưu trú.

- Quyền sử dụng đất trong dự án bất động sản phải là quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật thì mới được đưa vào kinh doanh.

Có thể thấy, so với quy định hiện nay, dự thảo đã bổ sung và chỉ rõ công trình xây dựng có sẵn và hình thành trong tương lai gồm công trình dân dụng, căn hộ hoặc biệt thự du lịch, văn phòng kết hợp lưu trú.

3e901519463ab602fa76bfdbbab8a70e.jpg

Như vậy, các đối tượng công trình xây dựng đã bị “chỉ rõ” gồm những công trình nào, tránh trường hợp chỉ nêu chung chung như trước đây dẫn đến nhiều “kẽ hở” cho các “cò đất” lợi dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

2. Thêm điều kiện cá nhân kinh doanh bất động sản

Nếu như hiện tại, Điều 10 Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 75 Luật Đầu tư năm 2020 và Điều 4 Nghị định 02/2022/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh bất động sản gồm:

- Thành lập doanh nghiệp/hợp tác xã trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê… quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không phải thành lập nhưng phải kê khai nộp thuế.

- Công khai trên tran thông tin điện tử, trụ sở Ban Quản lý dự án, sàn giao dịch bất động sản thông tin về doanh nghiệp (tên, trụ sở chính, số điện thoại, người đại diện theo pháp luật), thông tin về bất động sản, thông tin về tình trạng của bất động sản (thế chấp…); số lượng, loại sản phẩm bất động sản…

- Kinh doanh bất động sản đủ điều kiện kinh doanh.

- Nhà đầu tư chọn làm chủ đầu tư dự án bất động sản thì phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư với dự án có quy mô dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư với dự án có quy mô từ 20 ha trở lên.

Tuy nhiên, Điều 10 dự thảo đã quy định thêm một số điều kiện cá nhân được kinh doanh bất động sản so với hiện hành như:

- Có đầy đủ năng lực pháp luật, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; không đang bị cấm, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động hoặc không đang trong thời gian thực hiện thủ tục phá sản, giải thể tổ chức.

- Với nhà đầu tư được lựa chọn, công nhận, giao làm chủ đầu tư dự án bất động sản (so với quy định hiện hành tại Nghị định 02/2022 thì nhà đầu tư được làm chủ đầu tư dự án bất động sản ngoài việc lựa chọn thì còn được công nhận và được giao).

- Với trường hợp không phải phải thành lập doanh nghiệp, có ngành nghề kinh doanh bất động sản, có năng lực hành vi dân sự… thì dự thảo không đưa ra điều kiện “bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên” mà chỉ nêu là “không bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện để kinh doanh bất động sản”.

- Bổ sung trường hợp “hoạt động đầu tư và giao dịch xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở”.

3. Thêm nhà ở có sẵn được đưa vào kinh doanh

Luật Kinh doanh bất động sản hiện nay chỉ liệt kê nhà, công trình xây dựng có sẵn là một trong các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh. Tuy nhiên, điều kiện hoặc đặc điểm của những loại bất động sản này thì hiện chưa được quy định cụ thể trong Luật.

Điều này đã khiến cho việc đưa vào kinh doanh nhà ở, công trình xây dựng có sẵn gặp khá nhiều khó khăn. Dự thảo lần này đã bổ sung Điều 13 với quy định như sau:

- Nhà ở có sẵn gồm: Các loại nhà ở trừ nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước, nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

- Công trình có sẵn gồm: Công trình dân dụng, căn hộ du lịch, biệt thự du lịch, văn phòng kết hợp lưu trú.

Có thể thấy, hiện nay Luật Kinh doanh bất động sản chỉ mới dừng ở quy định cho phép căn hộ du lịch được đưa vào kinh doanh ở dạng bất động sản hình thành trong tương lai nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 55 Luật này là có giấy phép xây dựng, có giấy tờ nghiệm thu hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật…

Đồng thời, Điều 48, Điều 49 Luật Du lịch chỉ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch với căn hộ hoặc biệt thự du lịch là có đăng ký kinh doanh, đáp ứng điều kiện an ninh, trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường…

Và đặc biệt, thời gian gần đây, việc kinh doanh căn hộ du lịch hay còn gọi là condotel, biệt thự du lịch vẫn diễn ra tràn lan mà chưa có bất kỳ một hành lang pháp lý nào điều chỉnh về vấn đề này cũng chưa được đưa vào Luật Kinh doanh bất động sản.

Chính điều này đã gây “nhiễu loạn” thị trường bất động sản và gây khó khăn rất nhiều cho các nhà đầu tư cũng như bên bán và bên mua loại hình bất động sản này.

Trên đây là nội dung về "Bất động sản nghỉ dưỡng sắp được đưa vào kinh doanh?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
Khi mua bán đất đai thì người sử dụng đất phải đăng ký biến động đất đai. Hiện nay, nhiều người thắc mắc khi mua bán đất đai có được cấp Sổ đỏ mới? Dưới đây là quy định về cấp Sổ khi mua bán đất đai.

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được phép chuyển nhượng (mua bán) quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

1 - Có giấy chứng nhận (Sổ đỏ), trừ trường hợp 02 trường hợp.

2 - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

3 - Đất không có tranh chấp;

4 - Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo đó, người sử dụng đất được quyền bán đất khi có đủ 04 điều kiện trên, trong đó phải có Sổ đỏ, trừ 02 trường hợp sau không có Sổ đỏ thì vẫn được bán, cụ thể:

Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp Sổ đỏ nhưng được quyền chuyển nhượng cho người khác.

afe93d8c256700d1ea2652f1952baa8e.jpg

Trường hợp 2:

+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền chuyển nhượng đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền bán khi có điều kiện để cấp Sổ đỏ (chưa cần có Sổ).

Mua bán đất đai có được cấp Sổ đỏ mới?

Theo điểm a khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai (bắt buộc phải đăng ký).

Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định các trường hợp xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất gồm:

- Nhận quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất, quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng…

- Chuyển quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất, một phần tài sản gắn liền với đất đã cấp Giấy chứng nhận cho người khác trong các trường hợp chuyển nhượng..

Ngoài ra, theo điểm i khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT khi đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi thì được cấp Giấy chứng nhận.

Như vậy, khi làm thủ tục sang tên Sổ đỏ thì cơ quan nhà nước sẽ xác nhận việc chuyển nhượng vào trang 4 của Sổ đỏ, trong trường hợp trang 4 của Sổ đỏ không còn chỗ trống thì được cấp Sổ đỏ mới.

Trên đây là nội dung về "Mua bán đất đai có được cấp Sổ đỏ mới?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
24
0
0
Viết trả lời...
BHXH Việt Nam đã có hướng dẫn chính thức về việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH trong các tháng đầu năm 2026. Theo đó, lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 sẽ được chi trả gộp trong cùng một kỳ, thay vì chi trả riêng lẻ như thông lệ.

1. Lịch chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026

Tại Công văn số 3447/BHXH-TCKT ngày 26/12/2025, Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố thực hiện chi trả gộp 2 tháng lương hưu và trợ cấp BHXH (tháng 2 và tháng 3/2026) vào cùng kỳ chi trả tháng 2/2026. Việc chi trả áp dụng cho cả người hưởng nhận tiền qua tài khoản cá nhân và người nhận tiền mặt.

Như vậy, trong tháng 3/2026 sẽ không tổ chức kỳ chi trả lương hưu riêng, do toàn bộ số tiền của tháng này đã được chi trả trước cùng với lương hưu tháng 2.

Căn cứ quy định hiện hành và hướng dẫn của BHXH Việt Nam, lịch chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026 được thực hiện như sau:

- Chi trả qua tài khoản cá nhân: Thực hiện từ ngày 01 hoặc ngày 02/02/2026 (tùy từng khu vực), chậm nhất đến ngày 05/02/2026.

- Chi trả bằng tiền mặt:

+ Tại các điểm chi trả: Từ ngày 02/02 đến ngày 10/02/2026.

+ Tại các điểm giao dịch của bưu điện: Từ ngày 11/02/2026 đến hết ngày 25/02/2026.

Trường hợp ngày chi trả trùng với ngày nghỉ, lễ, Tết, việc chi trả sẽ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

BHXH Việt Nam cũng cho phép BHXH cấp tỉnh chủ động điều chỉnh lịch chi trả phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhưng không được làm chậm thời gian chi trả so với khung thời gian chung.

bb1ce3d3c011d04c244010edac16d6e7.jpg

2. Kế hoạch chi trả lương hưu gộp tháng 2 và tháng 3/2026 một số tỉnh thành

Một số tỉnh, thành phố đã sớm xây dựng và thông báo kế hoạch chi trả lương hưu gộp tháng 2 và tháng 3/2026.

Tại TP Hồ Chí Minh, lương hưu và trợ cấp BHXH của hai tháng sẽ được chi trả trong cùng kỳ tháng 2. Người hưởng nhận qua tài khoản cá nhân bắt đầu được chuyển tiền từ ngày 02/02/2026 (do ngày 01/02 trùng Chủ nhật).

Với những hồ sơ hưu trí giải quyết sau ngày 23/01/2026, lương hưu được chi trả vào ngày 02/3. Đối với hình thức tiền mặt, thời gian chi trả kéo dài từ ngày 10/02 đến ngày 25/03/2026.

Tại Hà Nội, BHXH thành phố cho biết người hưởng nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng sẽ được chi trả vào ngày 03/02/2026; trường hợp nhận tiền mặt thực hiện chi trả từ ngày 05/02/2026.

Đối với các tỉnh Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng và Khánh Hòa, do đã thực hiện chi trả gộp 03 tháng (tháng 12/2025, tháng 1 và tháng 02/2026) từ cuối năm 2025, nên lương hưu tháng 3/2026 tiếp tục được chi trả trong kỳ chi trả tháng 02/2026 theo kế hoạch riêng của từng địa phương.

3. Lương hưu sẽ được điều chỉnh tăng trong tháng 3/2026

Bên cạnh lịch chi trả, chính sách tăng lương hưu trong năm 2026 cũng đang nhận được nhiều sự quan tâm. Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 245/2025/QH15 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, trong đó cho phép sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và các khoản trợ cấp hằng tháng.

Theo Nghị quyết này, nguồn cải cách tiền lương của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương được mở rộng phạm vi sử dụng để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trong đó có lương hưu. Từ năm 2026, Chính phủ được giao chủ động sử dụng nguồn tích lũy cải cách tiền lương nhằm bảo đảm việc điều chỉnh lương hưu, phụ cấp và thu nhập theo quy định.

Ngoài ra, căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 38/TTg-QHĐP năm 2026, Thủ tướng Chính phủ đã hướng dẫn một số nhiệm vụ trọng tâm để triển khai các Nghị quyết được thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV.

Trong đó, một nội dung được quan tâm là nhiệm vụ điều chỉnh lương cơ sở và các chế độ phụ cấp, được nêu cụ thể tại Nghị quyết số 265/2025/QH15.

Theo hướng dẫn này, trong tháng 3/2026, Chính phủ yêu cầu Bộ Nội vụ thực hiện việc điều chỉnh một số loại phụ cấp và mức lương cơ sở. Đồng thời, sẽ tiến hành điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội.

Việc điều chỉnh này được thực hiện theo Kết luận số 206-KL/TW ngày 10/11/2025 của Bộ Chính trị, nhằm tiếp tục cải thiện đời sống cho người hưởng lương và các đối tượng thụ hưởng chính sách an sinh xã hội.

Trên đây là nội dung về "Lịch chi trả gộp lương hưu tháng 2 và tháng 3/2026". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
31
0
0
Viết trả lời...
Tết Âm lịch đang đến gần, điều mà không ít người lao động quan tâm hàng đầu ngoài lương, thưởng Tết thì chính là việc có bắt buộc phải trực Tết không? Nếu phải trực Tết thì tiền lương được tính thế nào? Cùng theo dõi bài viết sau.

Người lao động có bắt buộc phải trực Tết không?

Điểm b khoản 2 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định, người lao động được nghỉ làm, hưởng nguyên lương trong ngày Tết Âm lịch. Nếu ngày này trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

Như vậy, việc được nghỉ làm trong những ngày Tết Nguyên đán là quyền lợi cơ bản của tất cả người lao động. Người lao động không bắt buộc phải trực Tết, trừ các trường hợp sau theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Trong trường hợp vì tính chất đặc thù của công việc hoặc do sắp xếp, nhu cầu của công ty, nếu người lao động đồng ý trực Tết thì được xác định là làm thêm giờ và được trả lương tương ứng.

Đồng thời, theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung như thời gian, địa điểm, công việc làm thêm…

Nếu người sử dụng lao động nào ép buộc nhân viên của mình phải đi trực Tết mà không được sự đồng ý của họ thì có thể bị phạt tiền từ 40 - 50 triệu đồng (theo điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Cách tính tiền lương trực Tết của người lao động như thế nào?

Ngày Tết là ngày người lao động trên cả nước được nghỉ làm và hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, không ít các công ty vì tính chất công việc mà bắt buộc phải có người trực liên tục trong những ngày này.

Nếu đồng ý, người lao động có thể đi làm và được tính là làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả tiền làm thêm giờ cho nhân viên của mình.

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động đi làm vào ngày nghỉ Tết Âm lịch 2024 thì được trả số tiền lương như sau:

- Đi làm vào ban ngày: Hưởng ít nhất là bằng 300% lương của ngày làm việc bình thường.

- Đi làm vào ban đêm: Hưởng ít nhất là bằng 390% lương của ngày làm việc bình thường. (300% (tiền lương làm thêm giờ ngày lễ, tết) + 30% (làm việc vào ban đêm) + 20% x tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày lễ, tết (300%) = 390%)

Do đó, nếu người lao động làm thêm giờ trong ngày Tết Âm lịch sắp tới, tính cả tiền lương của ngày hôm đó thì người lao động làm việc ban ngày sẽ được hưởng 400% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Đồng thời, đối với người làm thêm vào ban đêm những ngày Tết này, người lao động sẽ được hưởng 490% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Tóm lại, chỉ khi người lao động đồng ý, người sử dụng lao động mới được yêu cầu nhân viên của mình đi làm ngày Tết Âm lịch sắp tới và phải trả 400% lương nếu làm ban ngày và 490% lương nếu làm ban đêm cho người lao động.

Trên đây là nội dung về "Trực Tết, người lao động được hưởng lương thế nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
27
0
0
Viết trả lời...