Mạng xã hội Văn học trẻ

Người nhận thừa kế đất có phải nộp thuế không là vấn đề được nhiều người quan tâm khi làm thủ tục nhận di sản. Trên thực tế, nghĩa vụ tài chính khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất sẽ phụ thuộc vào mối quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế, cũng như các quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Việc nắm rõ các trường hợp được miễn hoặc phải nộp thuế sẽ giúp người nhận thừa kế thực hiện thủ tục đúng quy định, tránh phát sinh rủi ro pháp lý và chi phí không cần thiết.

1. Người nhận thừa kế đất có phải nộp thuế không?

Theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân, trong đó có:

"9. Thu nhập từ nhận thừa kế



c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

…”

Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp người nhận thừa kế đất gồm các quyền sử dụng đất, nhà ở dưới đây thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

- Quyền sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất;

48f74bbf34636fcd6d65df674d3657d1.jpg

- Quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;

- Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai;

- Quyền thuê đất;

- Quyền thuê mặt nước;

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.

Tuy nhiên, tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111 cũng quy định các trường hợp thu nhập phát sinh từ việc nhận thừa kế là bất động sản giữa những người dưới đây thì được miễn thuế, gồm:

- Giữa vợ với chồng;

- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

- Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

- Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

- Anh chị em ruột với nhau.

Tóm lại, trường hợp có thu nhập phát sinh từ nhận thừa kế bất động sản nêu trên thì người nhận thừa kế phải nộp thuế, trừ các trường hợp để thừa kế giữa các đối tượng đã nêu.

2. Mức thuế phải nộp khi nhận thừa kế đất

Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá trị bất động sản nhận được

Lưu ý: Chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng mới phải nộp thuế.

3. Thủ tục nộp thuế khi nhận thừa kế đất thế nào?

Trình tự, thủ tục kê khai, đóng nộp thuế thu nhập cá nhân thường được thực hiện cùng với thời điểm sang tên nhà đất nhận thừa kế. Cụ thể các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Kê khai, lập tờ khai thuế

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân được sử dụng là tờ khai theo mẫu 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được sử dụng là tờ khai theo mẫu 04/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC áp dụng trong trường hợp nhận thừa kế đất đai;

Bước 2: Nộp hồ sơ

Các tờ khai này được nộp kèm với hồ sơ sang tên tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 3: Đóng nộp thuế

Chi cục thuế có thẩm quyền ra thông báo thuế hoặc quyết định miễn thuế;

Căn cứ thông báo thuế, người nhận thừa kế thực hiện đóng nộp thuế theo quy định trước khi nhận sổ đỏ đã sang tên;

Trong đó:

- Chi cục thuế có thẩm quyền tính toán tiền thuế dựa trên phiếu chuyển hồ sơ từ văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

- Người nhận thừa kế chỉ được cấp Sổ đỏ khi đã hoàn thành nghĩa vụ đóng nộp thuế, phí theo quy định.

Trên đây là nội dung về "Người nhận thừa kế đất có phải nộp thuế không?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
28
0
0
Viết trả lời...
Trong gia đình nhiều khi con dâu là người gần gũi với cha mẹ chồng hơn cả con đẻ. Khi cha mẹ qua đời, con dâu có được hưởng thừa kế từ cha mẹ chồng không?

Con dâu có thuộc hàng thừa kế của bố mẹ chồng không?

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế của bố mẹ chồng gồm ba hàng thừa kế như sau:

- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

48f74bbf34636fcd6d65df674d3657d1.jpg

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, con dâu không thuộc hàng thứ kế nào của bố mẹ chồng.

Trường hợp con dâu được hưởng di sản thừa kế từ bố mẹ chồng

Thừa kế theo Bộ luật Dân sự sẽ được chia theo hai cách: Theo di chúc và theo pháp luật.

Theo quy định, con dâu không thuộc hàng thừa kế của bố mẹ chồng. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ, con dâu được hưởng thừa kế của cha mẹ chồng nhằm giải đáp câu hỏi con dâu có được hưởng thừa kế từ cha mẹ chồng không?

Cụ thể, người con dâu vẫn được hưởng di sản thừa kế trong 02 trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Bố mẹ chồng chết có để lại di chúc cho con dâu

Nhiều gia đình, người con dâu có khi lại là người gần gũi, chăm sóc cha mẹ chồng nhiều hơn con đẻ. Bởi thế, khi cha mẹ chồng chết đi thường để lại di chúc phân chia tài sản của mình cho con dâu.

Bởi Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 bảo vệ quyền được chỉ định người thừa kế của người để lại di chúc. Do đó, người con dâu sẽ được hưởng phần di sản thừa kế từ cha mẹ chồng theo định đoạt trong di chúc.

Đồng nghĩa là, người con dâu được chỉ định là người được hưởng thừa kế trong di chúc hợp pháp của bố mẹ chồng mà không từ chối nhận di sản thì sẽ được hưởng di sản thừa kế.

Lưu ý: Nếu người con dâu từ chối nhận di sản thì người này sẽ không được hưởng di sản. Tuy nhiên, việc từ chối nhận di sản không được nhằm mục đích trốn tránh thực hiện nghĩa vụ của mình với người khác.

Trường hợp 2: Con dâu được hưởng thừa kế từ chồng

Ngoài trường hợp người con dâu được nhận di sản thừa kế từ di chúc của bố mẹ chồng thì còn có 01 trường hợp con dâu được nhận di sản thừa kế của cha mẹ chồng.

Đó là, người con dâu có thể được hưởng thừa kế từ cha mẹ chồng trong trường hợp con trai của người để lại di sản thừa kế chết sau khi cha mẹ chết.

Lúc này, sau khi cha mẹ chồng chết mà không để lại di chúc thì người con trai sẽ được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật.

Nếu sau đó người này cũng chết thì phần di sản thừa kế mà người này được hưởng từ cha mẹ sẽ chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất của người này gồm: vợ, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, con đẻ.

Bởi vậy, khi người chồng chết sau khi bố mẹ chồng chết thì người con dâu có quyền được hưởng thừa kế từ cha mẹ chồng.

Trên đây là nội dung về "Con dâu được hưởng di sản thừa kế từ bố mẹ chồng?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
28
0
0
Viết trả lời...
Đây là thông tin Cục Cảnh sát giao thông (CSGT) vừa công bố nhận được nhiều sự quan tâm, nhất là đối với các trường hợp xeô tô kinh doanh vận tải hành khách.

Taxi, xe công nghệ không phải sử dụng ghế trẻ em từ 01/01/2026?

Cục Cảnh sát giao thông (CSGT) vừa công bố thông tin chi tiết về một điều chỉnh quan trọng trong dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật liên quan đến an ninh, trật tự, trong đó đáng chú ý là quy định về việc sử dụng thiết bị an toàn cho trẻ em khi ngồi trên ô tô.

Theo khoản 3 Điều 10 của dự thảo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, quy định ban đầu yêu cầu trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m phải sử dụng thiết bị an toàn phù hợp. Tuy nhiên, sau khi tiếp thu ý kiến Đại biểu Quốc hội, Chính phủ đã thống nhất điều chỉnh để phù hợp hơn với điều kiện thực tiễn giao thông tại Việt Nam.

Nội dung sửa đổi mới nhất quy định:

“Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái, trừ xe chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng hoặc hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.”

Điểm thay đổi đáng chú ý nhất là xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách được miễn yêu cầu sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Nhóm phương tiện này gồm xe khách, taxi và các loại xe vận tải hành khách khác-vốn khó triển khai ghế an toàn chuyên dụng do đặc thù thay đổi hành khách liên tục.

3ef2cc6bf848ac374f54bece43cc8ede.jpg


Quy định mới được đánh giá là phù hợp với thực tiễn cơ sở hạ tầng và điều kiện giao thông hiện nay, khi việc áp dụng đồng loạt thiết bị an toàn cho tất cả loại xe vẫn còn nhiều khó khăn.

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến an ninh, trật tự đang được Quốc hội khóa XV xem xét thông qua và dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Mức phạt đối với hành vi không trang bị ghế trẻ em trên ô tô

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP, khi chở trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m, ô tô phải lắp thiết bị an toàn phù hợp, đồng thời trẻ không được ngồi cùng hàng ghế với người lái (trừ trường hợp xe chỉ có một hàng ghế). Người lái xe cũng có trách nhiệm sử dụng và hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn cho trẻ. Quy định này không loại trừ ô tô vận tải hành khách bao gồm taxi và xe công nghệ.

Và khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không tuân thủ quy định từ 01/01/2026 ô tô cá nhân phải có thiết bị an toàn khi chở trẻ em như sau:

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

i) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;

k) Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường;

l) Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy;

m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;

Như vậy, từ 01/01/2026, nếu chở trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m ngồi cùng hàng ghế với người lái hoặc không sử dụng thiết bị an toàn theo quy định, người điều khiển ô tô sẽ bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng.

Tuy nhiên, nếu như đề xuất trên được thông qua thì taxi, xe công nghệ không phải trang bị ghế trẻ em từ 01/01/2026 và không bị phạt vì hành vi này.

Trên đây là nội dung về "Taxi, xe công nghệ không phải sử dụng ghế trẻ em từ 01/01/2026?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
1. Luật Đất đai 2026 có gì mới?

Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 01/01/2025 tuy nhiên quy định về việc bảng giá đất sẽ được ban hành hằng năm từ 01/01/2026 mới chính thức được áp dụng. Đây cũng là điểm mới đáng chú ý tại Luật đất đai 2024.

Cụ thể, theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 đã quy định về bảng giá đất như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

Tuy nhiên nội dung Tờ trình 136, dự kiến Luật Đất đai sẽ sửa đổi theo hướng Bảng giá đất do HĐND tỉnh quyết định, áp dụng 05 năm/lần.

11 trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026

Khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai năm 2024 đã quy định các trường hợp áp dụng bảng giá đất từ 01/01/2026. Cụ thể gồm:

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, từ 01/01/2026, bảng giá đất sẽ được áp dụng khi:

1 - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc đất chuyển mục đích sử dụng

2 - Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm

3 - Tính thuế sử dụng đất

4 - Tính thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân

5 - Tính lệ phí trong quản lý và sử dụng đất đai

6 - Tính tiền xử phạt khi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

7 - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai

8 - Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

9d03162e15d82cfd18614122462eef40.jpg

9 - Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất với trường hợp đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật.

10 - Tính tiền sử dụng đất với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá.

11 - Tính tiền sử dụng đất với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước cho người đang thuê.

Như vậy, từ 01/01/2026, bảng giá đất sẽ được áp dụng khi tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất, tiền thuế thu nhập từ việc chuyển nhượng đất, tiền lệ phí quản lý và sử dụng đất, tiền xử phạt hoặc bồi thường khi vi phạm hoặc để tính giá khởi điểm khi đấu giá quyền sử dụng đất.

Liên quan đến giá đất, ngày 15/8/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2025.

Nghị định 226/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung các phương pháp định giá đất tại Nghị định 71/2024/NĐ-CP gồm:

- Phương pháp so sánh (Điều 4): Sửa đổi quy định về cách xác định giá của thửa đất so sánh

- Phương pháp thu nhập (Điều 5): Sửa đổi các yếu tố trong phương pháp nhằm phù hợp hơn với thực tế thị trường

- Phương pháp thặng dư (Điều 6): Sửa đổi để phù hợp với các quy định mới liên quan đến chi phí phát triển dự án bất động sản

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (Điều 7): Sửa đổi và bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để phù hợp với điều kiện thực tế.

Bên cạnh đó, còn có 02 chính sách mới về đất đai có hiệu lực từ năm 2026 gồm:

- Quy định về quản lý và sử dụng đất trong khu công nghệ số tập trung

Theo điểm a khoản 5 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 (hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định:

Việc quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó có khu công nghệ số tập trung phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Quy định mới về đất dành cho đường sắt

Khoản 4 Điều 56 Luật Đường sắt 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026), đã sửa đổi, bổ sung quy định “Đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước cho hoạt động thường xuyên trong ga đường sắt” tại khoản 1 Điều 209 Luật đất đai 2024 thành:

“Đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương; đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước cho hoạt động thường xuyên trong ga đường sắt”.

3. Nội dung sửa đổi Luật Đất đai dự kiến hiệu lực 01/01/2026

Theo Nghị quyết số 339/NQ-CP, Chính phủ thống nhất kế thừa các kết quả, nội dung đã đề xuất trong hồ sơ dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai tại Tờ trình số 136/TTr-BNNMT.

Theo nội dung Tờ trình, dự kiến Luật Đất đai sẽ sửa đổi một số nội dung như sau:

- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Bỏ cấp huyện, thay bằng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp xã.

+ Không lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã, chỉ lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo chỉ tiêu được phân bổ.

- Về thu hồi đất

Bổ sung 03 trường hợp thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, công cộng:

+ Dự án đầu tư công khẩn cấp, trọng điểm do HĐND cấp tỉnh quyết định;

+ Dự án thỏa thuận được trên 75% diện tích và người sử dụng đất còn lại được HĐND tỉnh quyết định thu hồi;

+ Tạo quỹ đất thanh toán dự án BT hoặc cho thuê lại để tiếp tục sản xuất, kinh doanh.

Cho phép thu hồi đất trước khi phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư trong các trường hợp đặc biệt (dự án trọng điểm, được 75% người dân đồng thuận).

- Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh và cấp xã được quyết định giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

+ Cho phép chọn hình thức thuê đất trả tiền một lần hoặc hằng năm, trừ đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Bổ sung quy định về đấu giá, đấu thầu quyền sử dụng đất:

+ Không cần quy hoạch chi tiết 1/500, chỉ cần quy hoạch phân khu.

+ Giao Chính phủ quy định chi tiết điều kiện tham gia đấu giá.

- Về giá đất và tài chính đất đai

+ Bỏ giá đất cụ thể, thay bằng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất.

+ Bảng giá đất do HĐND tỉnh quyết định, áp dụng 05 năm/lần.

Giá đất theo bảng giá đất được dùng để: Tính tiền sử dụng, tiền thuê, tiền bồi thường khi thu hồi đất; Tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất.

+ Bổ sung yếu tố chi phí xây dựng hạ tầng vào căn cứ tính tiền sử dụng đất.

+ Quy định trường hợp miễn tiền sử dụng/thuê đất không cần làm thủ tục xác định giá đất.

- Về hệ thống thông tin và quản lý đất đai

+ Hoàn thành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào năm 2026.

+ Xã hội hóa việc xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống dữ liệu đất đai.

Trên đây là nội dung về "Luật Đất đai 2026 có gì mới? Sửa đổi quy định nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
30
0
0
Viết trả lời...
Miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ khi sang tên Sổ đỏ là điều mà ai cũng mong muốn. Vậy, sang tên Sổ đỏ giữa anh em có phải nộp thuế không?

Để trả lời cho câu hỏi anh em, họ hàng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (gọi tắt là nhà đất) có phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế trước bạ (lệ phí trước bạ) hay không thì cần phải biết những trường hợp được miễn thuế.

Khi nào được miễn thuế TNCN khi sang tên?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, những trường hợp chuyển nhượng, tặng cho nhà đất dưới đây sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

Trường hợp 1: Chuyển nhượng, tặng cho nhà đất giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định

Điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Đồng thời, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư này cũng quy định thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người như trên cũng thuộc trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân.

Tóm lại, không phải khi nào chuyển nhượng, tặng cho giữa anh em với nhau cũng được miễn thuế thu nhập cá nhân, mà chỉ miễn thuế đối với trường hợp hợp chuyển nhượng, tặng cho nhà đất giữa anh chị em ruột với nhau.

Ngoài ra, khi chuyển nhượng, tặng cho giữa những người có quan hệ họ hàng với nhau thì không được miễn thuế thu nhập cá nhân như chuyển nhượng nhà đất giữa cháu với cô, chú, cậu, bác,… trừ trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất 01 nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Lưu ý: Người chuyển nhượng chỉ có duy nhất 01 nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

fd70c5d9a7be5276ea64fb66a6c3df52.jpg

Điều kiện 1: Chỉ có duy nhất quyền sở hữu 01 nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể như sau:

- Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận.

- Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.

- Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.

Điều kiện 2: Có quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. Thời điểm xác định quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở là ngày cấp Giấy chứng nhận. Riêng trường hợp được cấp lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước khi được cấp lại, cấp đổi.

Điều kiện 3: Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở (trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó).

Tóm lại, không phải toàn bộ trường hợp chuyển nhượng, tặng cho nhà đất giữa anh em, họ hàng với nhau cũng được miễn thuế thu nhập cá nhân mà chỉ được miễn thuế khi chuyển nhượng, tặng cho nhà đất giữa anh chị em ruột với nhau và trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất 01 nhà ở, đất ở tại Việt Nam.

Nói cách khác, anh em, họ hàng chuyển nhượng nhà đất cho nhau vẫn phải nộp thuế thu nhập cá nhân, trừ trường hợp chuyển nhượng giữa anh chị em ruột với nhau hoặc trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, đất ở tại Việt Nam.

Khi nào được miễn thuế trước bạ khi sang tên?

Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định rõ những trường hợp miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản. Trong đó, tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về miễn lệ phí trước bạ khi thừa kế, tặng cho nhà đất như sau:

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, khi chuyển nhượng nhà đất thì không được miễn lệ phí trước bạ, chỉ miễn lệ phí trước bạ khi thừa kế, tặng cho nhà đất giữa anh chị em ruột với nhau hoặc giữa những người theo quy định trên.

Trên đây là quy định trả lời cho câu hỏi: Sang tên Sổ đỏ giữa anh em có phải nộp thuế? Theo đó, khi anh em, họ hàng chuyển nhượng nhà đất sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, trừ trường hợp chuyển nhượng, tặng cho giữa anh chị em ruột với nhau hoặc người chuyển nhượng có duy nhất 01 nhà ở hoặc đất ở tại Việt Nam.

Ngoài ra, người được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ vẫn phải khai thuế, lệ phí để cơ quan thuế quản lý.

Trên đây là nội dung về "Anh em, họ hàng bán đất cho nhau có phải nộp thuế?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
36
0
0
Viết trả lời...
Nghị định 269/2025/NĐ-CP của Chính phủ đã đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với quy hoạch đô thị thông minh, có hiệu lực từ ngày 14/10/2025.

Theo Điều 11 Nghị định 269/2025/NĐ-CP, quy hoạch đô thị thông minh cần tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và tích hợp các giải pháp thông minh phù hợp với từng loại quy hoạch.

1 - Quy hoạch chung và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật

- Tầm nhìn và mục tiêu: Cần làm rõ tầm nhìn và mục tiêu tổng thể phát triển đô thị thông minh, phù hợp với định hướng trong đề án phát triển đô thị thông minh.

- Khung định hướng: Xác định khung định hướng đô thị thông minh, bổ sung giải pháp thông minh trong tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và kỹ thuật. Đồng thời, hỗ trợ thiết lập hạ tầng số và hạ tầng đổi mới sáng tạo.

- Lĩnh vực ưu tiên: Đề xuất các lĩnh vực ưu tiên triển khai thí điểm các giải pháp thông minh theo từng giai đoạn quy hoạch và cấp độ trưởng thành đô thị thông minh cần đạt được. Đối với đô thị không quy định lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chung cần đề xuất các khu vực ưu tiên triển khai thí điểm.

2 - Quy hoạch phân khu

- Cụ thể hóa nội dung: Cụ thể hóa các nội dung, giải pháp quy hoạch đô thị thông minh được định hướng tại quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.

- Chỉ tiêu kỹ thuật: Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật để quản lý, phát triển đô thị thông minh trong phạm vi quy hoạch.

804a03cd1fc1a90f8090f94e358e417e.jpg


- Khu vực ưu tiên: Xác định các khu vực ưu tiên, thí điểm triển khai xây dựng, phát triển đô thị thông minh.

3 - Quy hoạch chi tiết

- Vị trí và quy mô: Xác định vị trí, quy mô sử dụng đất và yêu cầu kỹ thuật cho các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật thông minh. Giải pháp hỗ trợ thiết lập hạ tầng số, hạ tầng đổi mới sáng tạo đã được định hướng tại các quy hoạch cấp trên.

- Giải pháp công nghệ: Đề xuất các giải pháp công nghệ thông minh khả thi trong quản lý, vận hành, cung cấp dịch vụ hạ tầng đô thị.

- Hệ thống hạ tầng: Xác định vị trí, quy mô và yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho hệ thống hạ tầng đô thị thông minh.

- Chỉ tiêu và giải pháp: Đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật và giải pháp công nghệ cụ thể liên quan đến đô thị thông minh áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng ưu tiên.

4 - Hồ sơ quy hoạch đô thị thông minh

Hồ sơ quy hoạch đô thị thông minh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn.

Trên đây là nội dung về "Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị thông minh từ 14/10/2025". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
Không còn hộ khẩu ở địa phương có được cấp Sổ đỏ không? là câu hỏi mà rất nhiều người dân thắc mắc bởi việc chuyển nhà, chuyển khẩu hoặc mua đất ở khác nơi thường trú không phải là trường hợp hiếm gặp. Vậy, pháp luật quy định thế nào về vấn đề này? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Hộ khẩu có liên quan đến việc cấp Sổ đỏ không?

Trước tiên cần hiểu thế nào là Sổ đỏ và thế nào là hộ khẩu? Theo đó, Sổ đỏ là tên thường gọi của chứng thư pháp lý mà Nhà nước cấp cho người sử dụng đất, người sở hữu tài sản gắn liền với đất nhằm khẳng định sự công nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp của họ đối với diện tích đất, tài sản trên đất.

Trong khi đó, theo Luật Cư trú hiện hành, hộ khẩu được dùng để xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của công dân.

Ngoài ra, căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, Sổ đỏ sẽ ghi thông tin của người được cấp sổ, thông tin về giấy tờ nhân thân và địa chỉ theo nơi đăng ký thường trú.

Như vậy, hộ khẩu được dùng để xác nhận nơi đăng ký thường trú của người được cấp giấy chứng nhận và là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi thông tin nơi cư trú của họ trên Sổ đỏ.

Tuy nhiên, theo Luật Cư trú 2020, từ ngày 01/01/2023, sổ hộ khẩu bằng giấy sẽ không còn giá trị sử dụng. Thay vào đó, thông tin về cư trú của công dân sẽ được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú.

2. Không còn hộ khẩu ở địa phương có được cấp Sổ đỏ?

Theo quy định tại Luật Đất đai 2024 thì trường hợp không còn hộ khẩu thường trú, người dân vẫn được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Việc không còn hộ khẩu tại địa phương không phải là một trong những căn cứ để cơ quan Nhà nước quyết định cấp Sổ đỏ cho người dân hay không. Do vậy, nếu người sử dụng đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì vẫn có thể được cấp Sổ đỏ ngay cả khi không còn hộ khẩu tại nơi có đất.

afe93d8c256700d1ea2652f1952baa8e.jpg

3. Hồ sơ xin cấp Sổ đỏ khi không có hộ khẩu tại địa phương gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị:

- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất.

- Trích đo bản đồ địa chính (nếu có)

- Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ)

Ngoài các loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp. Cụ thể:

- Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: Giấy tờ chứng việc được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

- Trường hợp là đất giao không đúng thẩm quyền: Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc chứng minh việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất.

- Trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Giấy tờ liên quan đến đóng phạt vi phạm hành chính.

- Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng đất với thửa đất liền kề: Hợp đồng/Văn bản thỏa thuận/Quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện được vị trí, kích thức của thửa đất liền kề.

- Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất: Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không đủ giấy tờ hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng: Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng đã được thẩm định hoặc có kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng.

- Trường hợp hộ gia đình/cá nhân sử dụng đất không mục đích được Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất: Quyết định xử phạt thể hiện được việc đã khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai, chứng từ nộp phạt.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều: Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024 (nếu có).

- Trường hợp đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có diện tích tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận: Nộp giấy tờ về việc chuyển quyền và Giấy chứng nhận đã cấp với phần đất tăng thêm.

Trên đây là nội dung về "Không còn hộ khẩu ở địa phương có được cấp Sổ đỏ không?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
28
0
0
Viết trả lời...
Ngày 15/10/1993 là thời điểm Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực và có nhiều thay đổi trong quản lý đất đai, nhất là cấp Sổ đỏ cho đất. Bởi vậy, có không ít người thắc mắc việc làm Sổ đỏ cho đất sử dụng từ trước năm 1993 thế nào?

1. Đất từ trước năm 1993 có được cấp Sổ đỏ không?

Đất sử dụng từ trước năm 1993 được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) nếu đất này đáp ứng điều kiện, giấy tờ theo quy định pháp luật. Trong mỗi trường hợp khác nhau, pháp luật quy định về điều kiện cấp Sổ đỏ cũng khác nhau. Cụ thể:

* Trường hợp đất có các giấy tờ về quyền sử dụng đất:

- Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước năm 1993 mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ.

* Trường hợp đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất:

Với trường hợp này, tại khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013 uy định như sau:

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất



2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

8e08dc06b5452887bd4eb605113b5232.jpg

Theo đó, đất sử dụng từ trước 1993 không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng vẫn được xem xét cấp Sổ đỏ nếu:

- Sử dụng đất ổn định;

- Không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Như vậy, để cấp Sổ đỏ cho đất sử dụng từ trước 1993 cần đáp ứng các điều kiện nêu trên.

2. Làm Sổ đỏ cho đất trước 1993 không giấy tờ có phải đóng tiền sử dụng đất?

Đất sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 khi được cấp Sổ đỏ có thể không phải nộp tiền sử dụng đất, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể:

* Không vi phạm pháp luật đất đai

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 thì tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm như lấn, chiếm,… nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Đối với đất có nhà ở:

+ Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở.

+ Diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có): Nộp bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất.

- Đối với đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở:

+ Nếu được cấp Sổ đỏ cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

* Có vi phạm pháp luật đất đai

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm nhưng nay nếu được cấp Sổ đỏ cho đất ở thì:

- Nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với diện tích trong hạn mức công nhận đất ở.

- Nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở.

3. Làm Sổ đỏ cho đất sử dụng trước 1993 cần giấy tờ gì?

Khi làm Sổ đỏ cho đất sử dụng trước 1993 cần có đầy đủ các giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Giấy tờ chứng minh nơi ở, giấy tờ tùy thân;

- Văn bản ủy quyền (nếu có);

- Giấy tờ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Văn bản, giấy tờ xác nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có);

- Văn bản thể hiện việc chuyển quyền sử dụng đất (nếu có)

Trong đó, giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013, Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khoản 16, 17 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, căn cứ để xác định đất thuộc trường hợp không phải đóng tiền sử dụng đất gồm:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước 15/10/1993;

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước 15/10/1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền; Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập…

Trên đây là nội dung về "Làm Sổ đỏ cho đất sử dụng từ trước 1993 thế nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
Do hợp đồng đặt cọc mua đất không soạn kỹ hoặc không hiểu hết quy định của pháp luật nên các bên xảy ra tranh chấp. Nếu biết cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua đất người dân có thể tự mình giải quyết.

Một số dạng tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua đất phổ biến

Nội dung hợp đồng đặt cọc do các bên thỏa thuận với điều kiện không trái luật, đạo đức xã hội. Tuy nhiên, thực tế tranh chấp hợp đồng đặt cọc vẫn xảy ra với một số loại tranh chấp phổ biến như sau:

- Tranh chấp về mức “phạt cọc”

Căn cứ khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì mức “phạt cọc” được thực hiện theo quy định như sau:

Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc (thường là tiền đặt cọc) thuộc về bên nhận đặt cọc.

Nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì nghĩa vụ trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc.

Khi các bên có thỏa thuận khác về mức phạt cọc như phạt gấp đôi, gấp ba lần tiền đặt cọc thì thực thiện theo thỏa thuận đó.

- Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của các bên: Là tranh chấp nội dung điều khoản quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc.

- Tranh chấp về cam kết của các bên: Khi đặt cọc thông thường người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở cam kết tính pháp lý của quyền sử dụng đất, nhà ở như đã được cấp Giấy chứng nhận (Sổ hồng, Sổ đỏ), nhà đất không có tranh chấp, nhà đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, nhà đất không có thế chấp, đất còn thời hạn sử dụng. Nếu không đúng như những gì cam kết có thể xảy ra tranh chấp.

- Tranh chấp khác liên quan đến nhà đất như diện tích không đúng,…

3 phương thức giải quyết tranh chấp

Cách 1: Thương lượng

Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh. Đây là cách giải quyết tranh chấp đơn giản nhưng có điểm hạn chế là hiệu quả không cao.

Cách 2: Hòa giải

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc với sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian hòa giải để hỗ trợ, giải thích, thuyết phục các bên tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh chấp. Bên thứ ba có thể là người am hiểu pháp luật, có uy tín hoặc thông qua hòa giải viên cơ sở.

e558aebbc5c0f6496bee2e9737706d37.jpg


Tương tự như thương lượng, hòa giải trong nhiều trường hợp không đạt hiệu quả cao.

Cách 3: Khởi kiện tại Tòa án

Khởi kiện là phương thức giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng dân sự thông qua Tòa án; đây là phương thức giải quyết được hầu hết các bên lựa chọn khi xảy ra tranh chấp, kết quả giải quyết được bảo đảm thi hành bởi Nhà nước (cơ quan thi hành án dân sự) nhưng thời gian giải quyết lâu hơn và phải nộp tạm ứng án phí, án phí.

Khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở được tiến hành theo thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu.

- Danh mục tài liệu, chứng cứ (không bắt buộc phải nộp hết tài liệu mà chỉ cần nộp tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện).

- Bản sao giấy tờ của người khởi kiện: Hộ khẩu, căn cước công dân hoặc chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Bước 2: Nộp hồ sơ khởi kiện

- Nộp đơn khởi kiện tại tòa án nào?

Lưu ý: Nơi nộp đơn khởi kiện dưới đây áp dụng khi các bên tranh chấp hợp đồng đặt cọc là cá nhân.

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc (Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

- Hình thức nộp đơn khởi kiện:

Người khởi kiện nộp đơn theo một trong các hình thức sau:

Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền như trên (thực tế chủ yếu nộp theo cách này).

Gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo đường bưu điện.

Gửi thông qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Bước 3: Tòa nhận đơn, xử lý đơn, thụ lý đơn

Bước 4: Chuẩn bị xét xử và xét xử

Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án tranh chấp hợp đồng đặt cọc không quá 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (tổng thời gian không quá 06 tháng); khi hết thời hạn trên Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ.

Sau khi có bản án sơ thẩm, trong thời hạn 15 ngày các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu có căn cứ theo quy định, nếu không bản án sẽ có hiệu lực.

Trên đây là cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua đất; có thể thấy phương thức khởi kiện dân sự là phương thức có hiệu quả nhất nhưng mất nhiều thời gian (thường sẽ dao động từ 04 - 08 tháng), chính vì vậy trước khi tiến hành đặt cọc các bên phải hiểu quy định về đặt cọc và soạn hợp đồng đặt chẽ để hạn chế tối đa khả năng xảy ra tranh chấp.

Trên đây là nội dung về "Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua đất". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
33
0
0
Viết trả lời...
Cán bộ, công chức sẽ nhận tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm. Nội dung bài viết dưới đây sẽ nêu chi tiết.

Cán bộ, công chức được thưởng Tết 2026 như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025:

Điều 10. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương

1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

Như vậy, cán bộ, công chức được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương.

Có thể thấy, tiền thưởng Tết năm 2026 của cán bộ, công chức không được quy định cứng theo tháng lương hay mức cố định, mà được thực hiện trên cơ sở kết quả công tác và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân trong năm. Tiền thưởng nói chung và thưởng dịp Tết nói riêng gắn trực tiếp với hiệu quả thực thi công vụ, không còn mang tính bình quân như trước đây.

Cụ thể hóa quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025, Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định việc thực hiện chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, tiền thưởng được thực hiện trên hai căn cứ chính:

- Thành tích công tác đột xuất;

- và kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.

Theo đó, khoản 1 Điều 4 Nghị định 73/2024/NĐ-CP nêu rõ, chế độ tiền thưởng được sử dụng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành công việc của từng người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị.

4de4a74c89334a83ac742bdccc6fc6b9.jpg

Trên thực tế, khoản thưởng định kỳ này thường được các cơ quan, đơn vị chi trả vào dịp cuối năm hoặc Tết Nguyên đán, nếu có đủ điều kiện về quỹ và quy chế nội bộ.

Việc chi thưởng không thực hiện tự động mà phải căn cứ Quy chế tiền thưởng do người đứng đầu cơ quan, đơn vị ban hành.

Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP, người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo phân cấp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xây dựng quy chế cụ thể về tiền thưởng, gửi cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.

Về nguồn chi, quỹ tiền thưởng hằng năm được xác định ngoài quỹ khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022. Quỹ này được tính bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Từ 01/01/2026, kết quả đánh giá công chức là căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng

Quy định này được nêu tại Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21/12/2025 của Chính phủ về theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức, áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Theo Nghị định, kết quả theo dõi, đánh giá và xếp loại chất lượng công chức không chỉ phục vụ công tác quản lý, sử dụng công chức mà còn được sử dụng làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, đơn vị (nếu có).

Cụ thể, Điều 23 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định việc sử dụng kết quả đánh giá công chức theo các mốc thời gian như sau:

Thứ nhất, kết quả theo dõi, đánh giá công chức hằng quý được sử dụng để kịp thời phát hiện, xử lý các vướng mắc, bất cập trong tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị; khắc phục hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ.

Đồng thời, đây là căn cứ xác định mức thu nhập tăng thêm và tiền thưởng của công chức (nếu có).

Thứ hai, kết quả đánh giá công chức theo chu kỳ 06 tháng được dùng để đánh giá mức độ chấp hành, thực hiện nhiệm vụ, công vụ; rà soát việc phân công công việc; xem xét bố trí hoặc điều chỉnh vị trí việc làm phù hợp với năng lực công chức.

Kết quả này cũng được sử dụng làm căn cứ chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm (nếu có).

Thứ ba, kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm có vai trò quan trọng trong nhiều nội dung quản lý nhân sự, như đánh giá, xếp loại đảng viên; xác định nhiệm vụ, giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cơ quan, đơn vị; thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật.

Trên cơ sở kết quả này, cơ quan có thẩm quyền xem xét bố trí công chức vào vị trí việc làm cao hơn, thấp hơn hoặc cho thôi việc theo quy định, đồng thời làm căn cứ xác định thu nhập tăng thêm và tiền thưởng (nếu có).

Trước đây, theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP, việc đánh giá, xếp loại chất lượng công chức được thực hiện theo năm công tác, chủ yếu tập trung vào thời điểm cuối năm.

Trên đây là nội dung về "Cán bộ, công chức được thưởng Tết 2026 như thế nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
41
0
0
Viết trả lời...
Hợp đồng, giấy tờ mua bán đất là căn cứ để chứng minh việc chuyển nhượng đã xảy ra trên thực tế, đồng thời là căn cứ để cấp Sổ đỏ. Vậy, nếu người dân không có hoặc làm mất giấy tờ mua bán đất có được cấp Sổ đỏ không?

* Giải thích: Mua bán đất là cách thường gọi của người dân dùng để chỉ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Giấy tờ mua bán là căn cứ để chứng minh việc chuyển nhượng

Về nguyên tắc khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải lập hợp đồng bằng văn bản được công chứng hoặc chứng thực theo quy định thì giao dịch đó mới có hiệu lực về hình thức (theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024).

Đồng thời, do trên thực tế trước đây nhiều trường hợp chuyển nhượng, tặng cho không có hợp đồng, văn bản được công chứng nên pháp luật đất đai có quy định công nhận giao dịch bằng giấy viết tay nếu xảy ra trước ngày 01/7/2014 và đáp ứng đủ điều kiện.

Mặc dù vậy, pháp luật đất đai hiện hành quy định người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất muốn được cấp Giấy chứng nhận phải có hợp đồng, văn bản để chứng minh việc chuyển nhượng, tặng cho đó.

Nội dung này được nêu rõ tại 02 quy định sau:

Khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng giấy tờ đó đứng tên người khác, cụ thể:

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, tại Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP cũng quy định:

Điều 42. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

1. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người dang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 của Nghị định này:

a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai;

b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai;

c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai.


2. Mất hoặc không giấy tờ mua bán đất vẫn được cấp Sổ đỏ?

Khi mất hoặc không có giấy tờ chuyển nhượng thì người nhận chuyển nhượng vẫn được cấp Giấy chứng nhận đứng tên mình nếu đủ điều kiện được cấp. Trường hợp này, người nhận chuyển nhượng xử lý theo cách sau:

- Liên hệ với chủ cũ trước đây để làm lại giấy xác nhận là đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nội dung ghi như thỏa thuận trong giấy tờ trước đây).

- Trường hợp không liên hệ được với chủ cũ thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu dữ liệu địa chính đã ghi thông tin của người nhận chuyển nhượng là người đang sử dụng đất. Mặc dù pháp luật không có quy định cụ thể với trường hợp này nhưng trên thực tế khá phổ biến.

e6016433e5358e689946f19ec8aee83f.jpg

Ví dụ: Ông A chuyển nhượng cho ông B, ông B làm mất giấy tờ mua bán nhưng thời điểm chuyển nhượng thì dữ liệu địa chính chưa thể hiện thông tin ông A là người đang sử dụng đất, sau khi chuyển nhượng cho ông B thì địa chính mới tiến hành đo đạc, kiểm kê và khi đó thông tin địa chính ghi rõ ông B là người đang sử dụng đất.

3. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục làm Sổ đỏ

3.1. Điều kiện cấp Sổ đỏ lần đầu


Căn cứ Điều 137 và Điều 138 Luật Đất đai 2024, điều kiện cấp Giấy chứng nhận lần đầu được chia thành hai nhóm:

- Cấp giấy chứng khi người đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

- Cấp Giấy chứng nhận khi người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

3.2. Hồ sơ, thủ tục làm Sổ đỏ

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

- Thành phần hồ sơ:

Theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị:

- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất.

- Trích đo bản đồ địa chính (nếu có)

- Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ)

Ngoài các loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp. Cụ thể:

- Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: Giấy tờ chứng việc được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

- Trường hợp là đất giao không đúng thẩm quyền: Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc chứng minh việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất.

- Trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Giấy tờ liên quan đến đóng phạt vi phạm hành chính.

- Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng đất với thửa đất liền kề: Hợp đồng/Văn bản thỏa thuận/Quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện được vị trí, kích thức của thửa đất liền kề.

- Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất: Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không đủ giấy tờ hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng: Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng đã được thẩm định hoặc có kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng.

- Trường hợp hộ gia đình/cá nhân sử dụng đất không mục đích được Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất: Quyết định xử phạt thể hiện được việc đã khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai, chứng từ nộp phạt.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều: Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có).

Trường hợp đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có diện tích tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận: Nộp giấy tờ về việc chuyển quyền và Giấy chứng nhận đã cấp với phần đất tăng thêm.

* Trình tự, thủ tục làm Sổ đỏ

Theo quy định tại Điều 31, Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu được quy định như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đối với trường hợp cấp Sổ đỏ lần đầu là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh nơi có đất.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp 1: Hồ sơ thiếu

Nếu hồ sơ vẫn còn thiếu hoặc giấy tờ chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ.

Trường hợp 2: Hồ sơ đủ

Nếu hồ sơ đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, làm Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bước 3. Xác nhận hiện trạng đất

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, UBND xã thực hiện xác nhận hiện trạng của đất có hay không có nhà ở/công trình xây dựng và đất có đang bị tranh chấp hoặc dính quy hoạch hay không.

Ngoài xác nhận hiện trạng mảnh đất, UBND xã còn xác nhận các giấy tờ pháp lý liên quan tùy theo từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP

Bước 4. Đo đạc, xác minh bản trích đo địa chính

- Trường hợp đã có bản đồ địa chính: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính

- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra lại bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp.

- Thời gian thực hiện: không quá 05 ngày làm việc.

- Chi phí đo đạc: Do người sử dụng đất chi trả.

- Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa (nếu cần thiết) sau đó tiến hành xác nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký.

Bước 5. Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trong bước này người dân chỉ cần lưu ý vấn đề sau:

- Các loại lệ phí phải nộp: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có).

Trường hợp được miễn, giảm một trong những khoản lệ phí trên thì cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đó.

- Khi nộp tiền xong thì phải giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và mang theo để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Lưu ý: Chỉ được nhận Sổ khi đã nộp xong các khoản lệ phí, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.

Bước 6. Trả kết quả và nhận lại Giấy chứng nhận

Thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày; còn thời gian cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc theo Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Như vậy, tổng thời gian kể từ khi nộp hồ sơ cho tới khi nhận lại Giấy chứng nhận sẽ là không quá 23 ngày làm việc.

Trên đây là quy định trả lời cho vướng mắc: Mất giấy tờ mua bán đất có được cấp Sổ đỏ không? Theo đó, vẫn có trường hợp mất hoặc không có giấy tờ mua bán đất được cấp Sổ đỏ nếu có đủ điều kiện. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
51
0
0
Viết trả lời...
Không phải tất cả hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm này đều bị áp thuế. Vẫn có những trường hợp được miễn hoặc không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định pháp luật. Vậy cụ thể, những hàng hóa, dịch vụ nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt (hay còn được gọi tắt là thuế TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ có tính chất xa xỉ nhằm cân bằng, điều tiết mức độ sản xuất và tiêu dùng trên thị trường.

Thuế TTĐB không chỉ điều tiết lượng sản xuất hàng hóa mà còn điều tiết mạnh mẽ đến thu nhập của người tiêu dùng, từ đó góp phần nâng cao Ngân sách Nhà nước, tăng cường hoạt động quản lý sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.

2. Ai là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2025 được quy định như sau:

- Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

3. Những loại hàng hóa, dịch vụ nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định hàng hoá trong các trường hợp sau không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:

1. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài;

b) Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

b1) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

3a984507f56ecc8eb0c6403800c7d334.jpg


b2) Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;

b3) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;

b4) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;

b5) Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;

c) Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp;

d) Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, các trường hợp hàng hóa KHÔNG chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu

+ Do tổ chức, cá nhân sản xuất/gia công để trực tiếp xuất khẩu.

+ Hoặc bán, ủy thác cho bên khác để xuất khẩu ra nước ngoài.

- Hàng hóa nhập khẩu sau đây không chịu TTĐB

+ Viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, quà tặng trong định mức miễn thuế.

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, đưa vào kho ngoại quan rồi xuất tiếp.

+ Hàng tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập trong thời hạn miễn thuế theo quy định. Nếu quá hạn hoặc thay đổi mục đích thì phải nộp TTĐB.

+ Đồ dùng theo tiêu chuẩn ngoại giao, hàng miễn thuế trong hành lý cá nhân, hàng bán tại cửa hàng miễn thuế.

+ Hàng đã xuất khẩu, đã nộp TTĐB nhưng bị trả lại từ nước ngoài.

- Phương tiện không chịu TTĐB

+ Máy bay, trực thăng, du thuyền dùng cho mục đích: kinh doanh vận tải, quốc phòng, an ninh, cứu hộ, y tế, nông nghiệp, huấn luyện, quay phim...

+ Một số loại xe ô tô đặc thù như:

- Xe cứu thương, xe tang lễ, xe chở phạm nhân.

- Xe chở từ 24 người trở lên (vừa ngồi vừa đứng).

- Xe chỉ dùng trong khu vui chơi, di tích, bệnh viện, trường học...

- Xe ô tô chuyên dùng khác do Chính phủ quy định.

Việc xác định đúng các trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không chỉ giúp giảm chi phí thuế cho doanh nghiệp mà còn đảm bảo tuân thủ pháp luật, hạn chế sai sót trong kê khai và quyết toán thuế.

Trên đây là nội dung về "Hàng hoá, dịch vụ nào không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
Mua thêm đất là trường hợp rất phổ biến của hộ gia đình, cá nhân. Vậy, việc mua thêm đất được cấp sổ riêng, hợp thửa hay phải sang tên? Để biết rõ các quy định về cấp Sổ đỏ đối với đất mua thêm hãy xem bài viết dưới đây.

1. Mua thêm đất có vị trí liền kề

1.1. Có cùng mục đích sử dụng và muốn hợp thửa


* Điều kiện hợp thửa

Theo khoản 42 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định:

“Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc được xác định trên thực địa.”

* Thủ tục hợp thửa

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này;

- Bản vẽ hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;

- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;

- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có).

Các bước thực hiện: Tại Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định thủ tục hợp thửa như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Văn phòng đăng ký đất đai;

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

f85812f59c04384ee039976fd8fb1440.jpg

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Bước 3. Giải quyết

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024 để xác định điều kiện hợp thửa đất;

Kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp

Thông tin chính thức của các thửa đất sau hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thửa đất sau hợp thửa.

Trường hợp hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc:

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi hợp thửa đất;

- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Trường hợp hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 37, Điều 43 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Bước 4. Trao kết quả

1.2. Không cùng mục đích sử dụng

Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024, trường hợp nhận chuyển nhượng diện tích đất liền kề nhưng thửa đất ban đầu và diện tích đất mới nhận chuyển nhượng không cùng mục đích sử dụng thì không được hợp thửa; trường hợp muốn hợp thửa phải chuyển mục đích sử dụng đất sao cho 02 thửa đất này cùng mục đích sử dụng đồng thời với thủ tục tách thửa.

2. Mua thêm đất không liền kề

Theo Điều 133 Luật Đất đai 2024, trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì phải đăng ký biến động đất đai.

Như vậy, khi mua thêm thửa đất không liền kề thì không được hợp thửa mà phải phải đăng ký biến động (người dân thường gọi là sang tên Sổ đỏ).

3. Mua thêm đất nông nghiệp

Khoản 1 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định:

“1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.”

Trên đây là toàn bộ quy định về cấp Sổ đỏ đối với đất mua thêm. Trong đó, mua thêm thửa đất liền kề với mục đích hợp thửa để tạo thành thửa đất có diện tích lớn hơn là trường hợp phổ biến nhất.

Trên đây là nội dung về "Quy định về cấp Sổ đỏ đối với đất mua thêm". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
31
0
0
Viết trả lời...
Tương tự thủ tục làm Sổ đỏ, khi chuyển mục đích sử dụng đất người dân sẽ gặp không ít khó khăn, vướng mắc. Để tránh một số vướng mắc phổ biến thì người dân cần nắm rõ những lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất dưới đây.

1. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất

1.1. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép


Căn cứ khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, nếu thuộc các trường hợp sau đây thì sẽ không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng từ cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

(1) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

(2) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

(3) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

(4) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

(5) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

(6) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

(7) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

1.2. Những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

Hiện nay, vẫn chưa có Thông tư, Nghị định nào quy định cụ thể về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, nếu KHÔNG THUỘC 07 trường hợp phải xin phép thì sẽ không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng từ cơ quan có thẩm quyền.

2. Miễn tiền sử dụng đất

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định miễn tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để:

- Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở với thương binh, bệnh binh không có khả năng lao động hoặc với gia đình liệt sĩ không còn lao động chính.

- Người nghèo, hộ gia đình, người dân tộc thiểu số ở những nơi có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn hoặc tại biên giới, hải đảo có chỗ sinh sống.

494ab287da172b4eafa9d78bf83ef543.jpg


- Hỗ trợ người buộc phải di dời khỏi nơi có đất bị Nhà nước thu hồi do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

- Giao đất ở cho hộ gia đình hoặc cá nhân bị thu hồi đất gắn liền với nhà ở mà không đủ điều kiện được nhận bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong khu vực địa bàn đất bị thu hồi.

- Diện tích đất tại dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt mà chủ đầu tư bố trí để phục vụ mai táng cho các đối tượng chính sách xã hội.

3. Không phải xin chuyển là được chuyển mục đích sử dụng đất

Căn cứ khoản 5 Điều 116 Luật đất đai 2024 quy định hộ gia đình, cá nhân được phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở nếu phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Như vây, từ ngày 01/8/2024, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thay vì kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hằng năm như trước kia.

4. Phải viết đơn xin phép theo mẫu quy định

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, khi chuyển mục đích thuộc trường hợp phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì người sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho Bộ phận Một cửa theo quy định.

Như vậy, khi chuẩn bị hồ sơ thì người xin chuyển phải viết đơn theo mẫu, trường hợp tự viết đơn theo mẫu riêng sẽ bị coi là không hợp lệ.

5. Không nộp đơn tại UBND cấp xã như làm Sổ đỏ

Căn cứ Quyết định 2124/QĐ-BTNMT, nơi nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

Người xin chuyển mục đích sử dụng đất chọn nộp đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

- Văn phòng đăng ký đất đai;

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

6. Nhiều trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất

Tại khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 quy định:

"Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

Quy định trên không có nghĩa tất cả trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất khi xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp tiền sử dụng đất vì:

- Nghĩa vụ tài chính gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế sử dụng đất.

- Trường hợp nào phải nộp tiền sử dụng đất? Mức nộp bao nhiêu được quy định cụ thể tại Điều 156 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 7, Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Khoản 1 Điều 156 Luật Đất đai năm 2024 quy định như sau:

"1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:

a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;

b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất."

Như vậy, khi chuyển mục đích thuộc trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước thì không phải nộp tiền sử dụng đất;

Kết luận: Trên đây là những lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất. Một trong những điều bắt buộc thực hiện là sử dụng đất đúng mục đích; dù không thuộc trường hợp không phải xin phép khi chuyển mục đích sử dụng nhưng người dân vẫn phải đăng ký biến động để quản lý.

Trên đây là nội dung về "06 lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
31
0
0
Viết trả lời...
Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng thương mại phải tuân thủ nhiều quy định về số lượng và việc thành lập các phòng giao dịch. Vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, ngân hàng thương mại có thể thành lập tối đa bao nhiêu phòng giao dịch? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Ngân hàng thương mại được thành lập tối đa bao nhiêu phòng giao dịch?

Theo Điều 12 Thông tư 61/2025/TT-NHNN quy định về số lượng phòng giao dịch được thành lập như sau:

Theo đó, ngoài đáp ứng yêu cầu về tổng số lượng phòng giao dịch quy định tại Điều 7 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh:

+ Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại không lớn hơn 02 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại mỗi khu vực này và không quá 20 phòng giao dịch.

- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại không lớn hơn 03 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại tỉnh, thành phố đó.

- Trường hợp vượt quá số lượng phòng giao dịch được thành lập

Trường hợp có số lượng phòng giao dịch được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vượt quá số lượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này hoặc có số lượng phòng giao dịch tại thời điểm đề nghị bằng số lượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này:

+ Ngân hàng thương mại được thành lập thêm không quá 02 phòng giao dịch tại vùng nông thôn trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này trong mỗi năm tài chính.

+ Tổng số lượng phòng giao dịch được thành lập thêm theo quy định tại khoản này không vượt quá số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại thời điểm đề nghị thành lập.

- Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên

+ Nếu ngân hàng có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị được thành lập không quá 10 phòng giao dịch và số lượng phòng giao dịch tại vùng nông thôn chiếm ít nhất 50% tổng số phòng giao dịch được thành lập trong một năm tài chính.

- Số lượng phòng giao dịch được quản lý bởi 01 chi nhánh do ngân hàng thương mại tự quyết định phù hợp với năng lực quản lý của mỗi chi nhánh.

Bên cạnh đó, theo Điều 7 Thông tư 61/2025/TT-NHNN quy định về công thức xác định tổng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập như sau:

346cd62ff305326b740bcc00da7e4b3f.jpg

- Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của một ngân hàng thương mại được thành lập phải đảm bảo:

300 tỷ đồng x N1 + 100 tỷ đồng x M1 + 50 tỷ đồng x N2 + 20 tỷ đồng x M2

Trong đó:

+ C là giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) và tại tháng liền trước tháng đề nghị đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị).

+ N1 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

+ N2 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương.

+ M1 là số lượng phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

+ M2 là số lượng phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương.

Lưu ý: Việc xác định địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập thuộc các khu vực quy định tại các điểm N1, N2, M1, M2 nêu tại khoản 1 Điều này được căn cứ vào khu vực địa giới hành chính tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.

Quy định về điều kiện thành lập phòng giao dịch

Theo Điều 11 Thông tư 61/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện thành lập phòng giao dịch như sau:

Để được thành lập phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Các điều kiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị;

+ Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng) và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị

+ Dự phòng rủi ro: Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị

+ Tỷ lệ nợ xấu: Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

+ Quản trị và điều hành: Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;

+ Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ), cấp tín dụng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;

+ Không bị hạn chế mở rộng mạng lưới: Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;

- Trường hợp đề nghị thành lập phòng giao dịch ở địa bàn không phải vùng nông thôn, ngân hàng thương mại phải được xếp hạng A, B theo kết quả xếp hạng do Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận (trừ trường hợp không thuộc đối tượng xếp hạng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

- Điều kiện đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch:

+ Thời gian hoạt động: Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị)

+ Tỷ lệ nợ xấu: Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ

+ Không bị xử phạt vi phạm hành chính: Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng liền trước tháng đề nghị;

+ Có chênh lệch thu chi dương: Có chênh lệch thu chi của năm trước liền kề năm đề nghị dương.

- Đáp ứng yêu cầu về số lượng phòng giao dịch được thành lập theo quy định tại Điều 7 và Điều 12 Thông tư 61/2025/TT-NHNN

Trên đây là nội dung về "Ngân hàng thương mại được thành lập tối đa bao nhiêu phòng giao dịch?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
33
0
0
Viết trả lời...
Trong thời đại thông tin số, học sinh học online là một xu hướng tất yếu. Tuy nhiên, phải làm gì để bảo vệ học sinh trên không gian mạng? Cùng theo dõi cách nhận diện hình thức lừa đảo mạng nhắm vào học sinh học online.

1. Cách nhận diện 3 hình thức lừa đảo mạng nhắm vào học sinh học online

Ngày nay, trong đời sống hằng ngày xuất hiện nhiều chiêu thức lừa đảo tinh vi nhằm đánh cắp thông tin cá nhân, tài chính hoặc thông tin đăng nhập. Nạn nhân có thể là bất cứ ai trong chúng ta.

Với học sinh, khi học online, học sinh được tiếp xúc với internet. Đây cũng là lúc kẻ xấu có thể lợi dụng tính tò mò của trẻ em để thực hiện các hành vi lừa đảo. Do đó, khi học sinh học online, dưới đây là những hình thức tiếp cận để lừa đảo thường thấy và cách nhận biết.

1.1 Lừa đảo email và tin nhắn mạo danh

Đây là hình thức lừa đảo phổ biến nhất. Theo đó, thủ đoạn lừa đảo thường dùng là gửi email hoặc tin nhắn giả mạo, mạo danh các tổ chức uy tín như ngân hàng, Chính phủ, lãnh đạo trường học… để yêu cầu cung cấp thông tin cá nhân, thông tin đăng nhập hoặc thực hiện giao dịch tài chính.

Để nhận biết các email, tin nhắn lừa đảo, cần lưu ý địa chỉ email người gửi không chính thức hoặc có sự thay đổi nhỏ so với địa chỉ thực như có nhiều lỗi chính tả, yêu cầu khẩn cấp không cần thiết hoặc không hợp lý.

1.2 Lừa đảo qua điện thoại và mạng xã hội

Đây cũng là một trong những hình thức lừa đảo phổ biến dùng để thu thập thông tin cá nhân. Khi đó, học sinh có thể nhận được các cuộc gọi tự xưng là giáo viên, nhân viên trường học, trung tâm dạy thêm… để yêu cầu thông tin đăng nhập hoặc thông tin cá nhân để cập nhật hồ sơ, xác thực thông tin lớp học online…

Không chỉ thế, mạng xã hội cũng là một kênh phổ biến mà các hành vi lừa đảo thường xuyên xảy ra. Theo đó, có hàng loạt tài khoản, trang web giả mạo nhằm mục đích lừa đảo thông tin cá nhân học sinh hoặc phát tán phần mềm độc hại.

Nhiều trường hợp, học sinh sẽ vô tình tải phần mềm độc hại từ trang web không đáng tin cậy khiến máy tính, điện thoại… bị nhiễm vi rút, khiến kẻ lừa đảo tấn công vào máy tính và lấy cắp thông tin cá nhân, thông tin đăng nhập…

Qua đó, các đối tượng lừa đảo sẽ tiếp cận nạn nhân, từng bước tạo lòng tin và chiếm đoạt tài sản.

28563a83021530a37e611858c3044ed7.jpg

1.3 Giả mạo các cơ hội đào tạo và học bổng

Trong quá trình tìm kiếm học liệu, có không ít kẻ lừa đảo trên mạng sẽ mạo danh là tổ chức cung cấp cơ hội đào tạo hoặc học bổng và có thể gửi thông báo giả mạo đến phụ huynh, học sinh, yêu cầu học nộp phí đặt cọc hoặc phí quản lý… các khóa học online.

Những tài khoản mạng xã hội này (thường là Facebook hoặc Zalo) sẽ sử dụng tên gọi giống các Trung tâm nổi tiếng, có logo, hình ảnh giáo viên, thậm chí video dạy thử.

Mặc dù lời mời chào này thường rất hấp dẫn và có vẻ chính đáng, đánh thẳng vào mong muốn học tập, nâng cao kiến thức của học sinh, sinh viên nhưng lại không có địa chỉ cụ thể, không giấy phép hoạt động rõ ràng hoặc yêu cầu thanh toán qua các phương thức không an toàn.

2. Cách bảo vệ an toàn cho học sinh khi học online

Khi trẻ học trực tuyến, vấn đề an toàn trên không gian mạng rất đáng được lưu tâm bởi khi đó, trẻ sẽ được tiếp xúc với internet - nơi có rất nhiều thành phần người dùng và thông tin khác nhau.

Do đó, khi kẻ xấu lợi dụng điều này để thực hiện các hành vi ảnh hưởng xấu đến trẻ em như gửi đường liên kết lạ về máy tính, điện thoại:

- Để đưa vi rút hoặc mã độc nhằm đánh cắp thông tin cá nhân;

- Chứa nội dung độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm sinh lý của học sinh…

Qua đó, dễ khiến trẻ em bước vào con đường tiêu cực trên môi trường mạng. Do đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định 447/QĐ-BGDĐT đã đưa ra một số lưu ý dưới đây dành cho phụ huynh và giáo viên có con em, học sinh của mình sử dụng máy tính:

2.1 Với phụ huynh

- Cha mẹ nên xem lại lịch sử truy cập trên máy tính của trẻ sau mỗi ngày học để biết con đã vào những trang web/ứng dụng nào, từ đó có thể có những điều chỉnh kịp thời;

- Cân nhắc cài đặt các phần mềm quản lý máy tính, kiểm soát truy cập trên mạng để ngăn trẻ tiếp cận đến những nội dung không lành mạnh;

- Cha mẹ có thể tạo thêm tài khoản phụ cho con trên máy tính và giới hạn quyền truy cập;

- Phụ huynh cũng nên trao đổi cởi mở với con để nắm bắt được những tình huống xấu con đang gặp phải, từ đó thiết lập các quy tắc sử dụng máy tính, điện thoại với con.

2.2 Với giáo viên và phụ huynh

Đồng thời, phụ huynh nên phối hợp với giáo viên để thực hiện các hoạt động:

- Hướng dẫn trẻ sử dụng máy tính, điện thoại có kết nối internet để tạo cơ hội tương tác an toàn với bạn bè, gia đình online ngoài giờ học. Qua đó, con trẻ sẽ nắm được cách ứng xử trên không gian mạng, phân biệt được tin giả và tin thật.

- Khuyến khích những hành vi giao tiếp, cư xử tốt của trẻ trên mạng, đặc biệt trong những cuộc gọi video.

- Động viên trẻ tận dụng mạng internet để làm những việc có ích như: Tập thể dục, vận động thể chất, học làm thủ công, học nấu ăn...

Trên đây là nội dung về "Cách nhận diện 3 hình thức lừa đảo mạng nhắm vào học sinh học online". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
26
0
0
Viết trả lời...
Người có thu nhập thấp là nhóm đối tượng được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ mua nhà ở xã hội. Tuy nhiên, không ít trường hợp sau khi mua nhà ở xã hội lại phát sinh nhu cầu chuyển nhượng. Vậy trong trường hợp này, người mua nhà ở xã hội cần đáp ứng những điều kiện gì, bao lâu thì được phép bán?

Điều kiện chuyển nhượng nhà ở xã hội

Theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở năm 2023, nhà ở xã hội được hiểu như sau:

Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này.

Từ khái niệm trên có thể thấy, nhà ở xã hội không phải loại nhà ở được mua bán tự do, mà chỉ dành cho một số nhóm đối tượng nhất định theo chính sách an sinh của Nhà nước. Do đó, không chỉ điều kiện mua mà việc bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội cũng bị ràng buộc bởi các điều kiện chặt chẽ.

Cụ thể, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định:

- Bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà, nếu có nhu cầu bán thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội hoặc bán cho người thuộc diện được mua nhà ở xã hội, với giá bán tối đa không vượt quá giá bán ghi trong hợp đồng mua bán ban đầu. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Ngoài ra, điểm e khoản 4 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 còn quy định rằng, sau thời hạn 05 năm kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà, nếu bên mua đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, thì được phép bán lại nhà ở xã hội theo cơ chế thị trường cho người có nhu cầu.

Trường hợp này:

- Bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế.

- Riêng đối với nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ, bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập theo quy định.

0e87bf1ceb660b3f8f9074ccf77b6e5e.jpg


Từ các quy định nêu trên, có thể rút ra một số điểm quan trọng như sau:

- Không được mua bán, chuyển nhượng nhà ở xã hội trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm thanh toán đủ tiền mua nhà cho chủ đầu tư.

- Nếu chưa đủ 05 năm mà có nhu cầu bán, thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư hoặc người thuộc diện được mua nhà ở xã hội.

- Sau 05 năm, kể từ ngày thanh toán đủ tiền mua nhà và đã được cấp Giấy chứng nhận, nhà ở xã hội mới được phép mua bán theo cơ chế thị trường, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Đối với trường hợp bên mua chuyển nhượng cho người thuộc diện được mua nhà ở xã hội, thì giá bán tối đa chỉ bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm và thời điểm, đồng thời không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, sau khi đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở xã hội và hết thời hạn 05 năm, chủ sở hữu được quyền bán lại nhà ở xã hội theo cơ chế thị trường hoặc chuyển nhượng cho đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội theo quy định pháp luật.

Mua bán nhà ở xã hội chưa đủ 05 năm bị xử lý thế nào?

Mặc dù pháp luật đã quy định rõ thời hạn tối thiểu 05 năm mới được phép chuyển nhượng nhà ở xã hội, nhưng trên thực tế vẫn tồn tại không ít trường hợp cố tình mua bán trái quy định hoặc tìm cách “lách luật” để sang nhượng khi chưa đủ điều kiện.

Để xử lý các trường hợp này, khoản 10 Điều 88 Luật Nhà ở năm 2023 quy định rõ:

- Trường hợp bán, cho thuê mua nhà ở xã hội vi phạm quy định của Luật này về đối tượng hoặc điều kiện mua, thuê mua nhà ở xã hội thì hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở vô hiệu; bên mua, thuê mua phải bàn giao lại nhà ở cho chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà ở xã hội. Trường hợp không bàn giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở sẽ tổ chức cưỡng chế để thu hồi.

- Theo đó, tiền mua nhà ở xã hội sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật dân sự; đối với tiền thuê mua, việc xử lý thực hiện theo khoản 1 Điều 175 Luật Nhà ở năm 2023. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, trong trường hợp mua bán nhà ở xã hội khi chưa đủ thời hạn hoặc không đúng điều kiện, hậu quả pháp lý có thể xảy ra gồm:

- Hợp đồng mua bán nhà ở xã hội bị tuyên vô hiệu, không có giá trị pháp lý.

- Bên mua buộc phải bàn giao lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý.

- Nếu không tự nguyện bàn giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ tổ chức cưỡng chế để thu hồi nhà ở xã hội theo quy định.

Trên đây là nội dung về "Sau bao lâu được bán nhà ở xã hội?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
33
0
0
Viết trả lời...
Nếu người dân biết được những trường hợp phổ biến được cấp Sổ đỏ lần đầu thì khi đó sẽ nắm rõ điều kiện cấp, từ những quy định này sẽ giúp người dân có thể tự làm Sổ đỏ cho thửa đất của mình.

Giải thích cách gọi:

- Sổ đỏ, Sổ hồng là cách gọi phổ biến của người dân, theo quy định của pháp luật đất đai từ ngày 10/12/2009 khi đủ điều kiện thì người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường với tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).

- Cấp Sổ đỏ lần đầu là thủ tục cấp giấy chứng nhận cho thửa đất, vì mỗi thửa đất chỉ được cấp 01 Giấy chứng nhận, không có cấp lần 2, lần 3 nên được gọi là cấp lần đầu.

1. Công nhận quyền sử dụng đất

* Công nhận quyền sử dụng đất là gì?

Khoản 33 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định:

“33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy định của Luật này.”

Căn cứ vào quy định trên thì công nhận quyền sử dụng đất là trường hợp phổ biến nhất để người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ lần đầu.

* Điều kiện công nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 137, Điều 138 Luật Đất đai 2024, để được công nhận quyền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải có đủ điều kiện theo từng trường hợp cụ thể:

Trường hợp 1: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất (khi có một trong những loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024).

Trường hợp 2: Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

2. Được Nhà nước giao đất

* Nhà nước giao đất là gì?

Khoản 34 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về giao đất như sau:

“34. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.”.

acf138c919f8cb95d99ed9fec093b749.jpg


* Các trường hợp được Nhà nước giao đất

Căn cứ Điều 118, 119 Luật Đất đai 2013, khi Nhà nước giao đất sẽ chia thành 02 nhóm:

Nhóm 1: Không thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai.

Nhóm 2: Có thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở cho cá nhân.

Lưu ý: Vì rất nhiều trường hợp giao đất có thu tiền và không thu tiền sử dụng đất nhưng bài viết chỉ đề cập đến trường hợp của hộ gia đình, cá nhân trong nước.

Như vậy, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận, nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất (UBND cấp tỉnh, cấp huyện giao tùy vào đối tượng được giao) thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận.

3. Được Nhà nước cho thuê đất

* Nhà nước cho thuê đất là gì?

Nhà nước cho thuê đất được quy định rõ tại khoản 32 Điều 3 Luật Đất đai 2024 như sau:

“Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.”

* Các trường hợp được Nhà nước cho thuê đất

Căn cứ Điều 120 Luật Đất đai 2024, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm:

- Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:

(1) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

(2) Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;

(3) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.

- Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:

(1) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;

(2) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;

(3) Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.

Kết luận: Trên đây là những trường hợp phổ biến để được cấp Sổ đỏ lần đầu. Khi đủ điều kiện cấp Sổ đỏ lần đầu thì hộ gia đình, cá nhân chỉ cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp đúng nơi quy định và nộp tiền là sẽ có Sổ đỏ mới.

Trên đây là nội dung về "3 trường hợp phổ biến để được cấp Sổ đỏ lần đầu". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
28
0
0
Viết trả lời...
Trong thực tế giao dịch bất động sản hiện nay, hành vi trốn thuế khi mua bán đất vẫn diễn ra khá phổ biến dưới nhiều hình thức khác nhau. Một trong những cách thức thường gặp là việc các bên thỏa thuận mua bán đất với hai mức giá khác nhau, hay còn gọi là “mua bán đất hai giá”. Đây là hành vi tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng cho cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Vậy mua bán đất hai giá là gì và những rủi ro pháp lý nào cần đặc biệt lưu ý? Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ xin cung cấp thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Mua bán đất hai giá là gì?

Mua bán đất hai giá được hiểu là việc các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất cố tình lập hai hợp đồng mua bán với hai mức giá khác nhau cho cùng một thửa đất. Việc này không phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế mà chủ yếu nhằm mục đích trốn thuế, giảm nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

Cụ thể, trong giao dịch mua bán đất hai giá thường tồn tại đồng thời hai loại hợp đồng như sau:

- Hợp đồng không có công chứng hoặc chứng thực: Đây là hợp đồng thể hiện đúng mức giá chuyển nhượng thực tế mà bên nhận chuyển nhượng phải thanh toán cho bên chuyển nhượng. Hợp đồng này thường chỉ do các bên tự lập, không được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.

- Hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực: Đây là hợp đồng được các bên đem đi công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền để làm căn cứ kê khai thuế, nộp lệ phí trước bạ và thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất. Giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng này thường thấp hơn rất nhiều so với giá thực tế đã thỏa thuận nhằm mục đích giảm số tiền thuế và lệ phí phải nộp.

Về bản chất, mua bán đất hai giá là hành vi không trung thực trong giao dịch dân sự, xâm phạm đến trật tự quản lý tài chính – thuế của Nhà nước và tiềm ẩn nhiều hệ quả pháp lý cho các bên tham gia.

108faddcdf81513f6b2f75e7d5b0a6c9.jpg

2. Những rủi ro cần đặc biệt lưu ý khi mua bán đất hai giá

Việc mua bán đất hai giá không chỉ vi phạm nghĩa vụ thuế mà còn kéo theo nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng. Trên thực tế, có thể nhận diện ít nhất ba rủi ro lớn mà các bên có thể phải đối mặt, cụ thể như sau:

Thứ nhất, nguy cơ bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế

Theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi khai sai giá chuyển nhượng nhằm trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 01 đến 03 lần số tiền thuế trốn. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị buộc phải nộp đủ số tiền thuế đã trốn vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp hành vi vi phạm đã hết thời hiệu xử phạt hành chính, người nộp thuế vẫn phải có nghĩa vụ nộp đủ số tiền thuế trốn trong thời hạn mười năm trở về trước, gây ra gánh nặng tài chính rất lớn cho các bên liên quan.

Thứ hai, nguy cơ phát sinh tranh chấp và rủi ro mất tiền

Việc tồn tại hai hợp đồng chuyển nhượng với hai mức giá khác nhau có thể dẫn đến nhiều tranh chấp phức tạp trong quá trình thực hiện giao dịch. Bên chuyển nhượng có nguy cơ bị thiệt hại nếu bên nhận chuyển nhượng không thanh toán đầy đủ số tiền theo giá thực tế đã thỏa thuận.

Ngoài ra, trong trường hợp hợp đồng bị Tòa án tuyên vô hiệu do vi phạm quy định pháp luật, các bên có thể phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Điều này không chỉ gây thiệt hại về tài chính mà còn làm phát sinh các tranh chấp kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Thứ ba, nguy cơ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Trong những trường hợp hành vi mua bán đất hai giá nhằm trốn thuế đạt đến mức độ nghiêm trọng, các bên liên quan còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào số tiền trốn thuế và tính chất, mức độ vi phạm, người vi phạm có thể bị phạt tiền hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm.

Bên cạnh hình phạt chính, cơ quan có thẩm quyền còn có thể áp dụng các hình phạt bổ sung khác theo quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, tài sản và quyền lợi của người vi phạm.

Trên đây là nội dung về "Mua bán đất hai giá là gì? Những rủi ro pháp lý cần đặc biệt lưu ý". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
40
0
0
Viết trả lời...
Khi chuyển mục đích sử dụng đất dù thuộc trường hợp phải xin phép hay không phải xin phép cần tuân thủ những điều kiện nhất định. Vậy, trường hợp đất không có Sổ đỏ có được chuyển mục đích sử dụng?

Chuyển mục đích sử dụng phải có Sổ đỏ

Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp đặc biệt phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với nhu cầu sử dụng đất của người dân. Từ đó thuận lợi hơn trong công tác quản lý, sử dụng đất đai.

* Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép

Căn cứ theo khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đồng thời điểm e khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định:

“e) Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;”

Theo đó, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước thì người sử dụng đất đăng ký biến động khi có nhu cầu.

Căn cứ Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất cần chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

11f8d300b34c600c2b282b76ffdc494f.jpg


* Chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Thành phần hồ sơ gồm: Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho Bộ phận Một cửa theo quy định.

Như vậy, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đều phải có Giấy chứng nhận; trường hợp không có Giấy chứng nhận sẽ không được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

* Trình tự, thủ tục thực hiện

Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024, trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Bước 2. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm thì người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai.

Bước 3. Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 4. Nộp tiền sử dụng đất theo quy định, trừ trường hợp được miễn.

Bước 5. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng/chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Sổ, đồng thời cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả lại Sổ cho người sử dụng đất.

Lưu ý: Trường hợp vừa chuyển quyền sử dụng, vừa chuyển mục đích sử dụng thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Như vậy, trong những trường hợp trên chỉ được phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nếu tự ý chuyển sẽ bị xử lý vi phạm hành chính.

Kết luận: Trên đây là quy định giải đáp về việc không có Sổ đỏ có được chuyển mục đích sử dụng đất? Theo quy định hiện nay khi chuyển mục đích sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận; nếu hồ sơ đăng ký biến động hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất mà không có Giấy chứng nhận sẽ bị coi là hồ sơ không hợp lệ.

Trên đây là nội dung về "Không có Sổ đỏ có được chuyển mục đích sử dụng đất?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
28
0
0
Viết trả lời...