Mạng xã hội Văn học trẻ

Chuyển mục đích sử dụng đất, nhất là chuyển sang đất ở là mong muốn của nhiều người dân nhưng không phải khi nào cũng được phép chuyển. Vậy, khi nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Chỉ chuyển mục đích sử dụng khi được cho phép

Theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Theo đó, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:

- Chuyển từ đất trồng lúa; đất rừng đặc dụng, phòng hộ; đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp.

- Chuyển từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp;

- Chuyển từ các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn.

- Chuyển từ đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất.

- Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở;

- Chuyển từ đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng cho mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

- Chuyển từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Theo đó, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì người sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chỉ khi nào có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mới được phép chuyển, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính (phạt tiền, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu).

Để có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (có dấu đỏ của UBND cấp huyện nơi có đất) thì hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024 và khoản 2, khoản 5 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất cho Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 02c)

- Giấy chứng nhận

- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính (với nơi chưa có bản đồ địa chính).

bdbe994185b3056ae10dd79f87b09a8d.jpg

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

Căn cứ Điều 123, Điều 116 Luật Đất đai 2024, UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện sẽ ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu có đủ 02 điều kiện sau:

- Trường hợp là các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong năm; dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); đất đấu giá, các dự án thu hồi đất trong năm, dự án tái định cư, đất sản xuất dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi thì căn cứ vào:

+ Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Quyết định đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

- Trường hợp là chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì căn cứ vào:

+ Quyết định đầu tư hoặc;

+ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc;

+ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc;

+ Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

- Trường hợp chuyển mục đích từ đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải tuân theo tiêu chí, điều kiện tại Điều 50 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

Bước 3: Người xin chuyển mục đích sử dụng nộp nghĩa vụ tài chính

Bước 4: Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận cho người xin chuyển mục đích.

Trường hợp nào được “tự ý” chuyển mục đích sử dụng đất?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp được nêu bên trên thì không cần phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đất có nguồn gốc là đất ở/đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài đã chuyển sang loại đất có mục đích sử dụng khác nhưng nay lại có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch khu vực thì sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.

Lưu ý: Mặc dù là chuyển mục đích không phải xin phép nhưng do có đăng ký biến động nên khi xin chuyển mục đích vẫn cần phải xét về mặt quy hoạch có phù hợp để được phê duyệt hay không (Điều 116 Luật Đất đai 2024)

Kết luận: Đối với câu hỏi “khi nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?” thì người dân cần nắm rõ 02 vấn đề sau:

- Nếu thuộc trường hợp không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền chuyển mục đích sử dụng đất nhưng phải đăng ký biến động đất đai để Nhà nước quản lý.

- Nếu thuộc trường hợp phải xin phép thì chỉ được phép chuyển khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây là nội dung về "Khi nào được phép chuyển mục đích sử dụng đất?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
Từ năm 2026, pháp luật đất đai ghi nhận thêm 2 trường hợp mới được cấp Sổ đỏ lần đầu, mở ra cơ hội hợp thức hóa quyền sử dụng đất cho nhiều hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định nhưng chưa có giấy chứng nhận. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thêm 2 trường hợp được cấp Sổ đỏ lần đầu từ năm 2026

Một số quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được nêu tại khoản 2 Điều 11 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

- Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản hoặc trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai 2024 thì thực hiện đăng ký biến động;

- Trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm p khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai thì được cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai mà không phải xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp;

- Trường hợp Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản có quy định về thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên mua tài sản khác với thời hạn đăng ký biến động theo quy định của Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản;

- Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 135 của Luật Đất đai thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 137 của Luật Đất đai;

- Trường hợp đất được giao để quản lý quy định tại Điều 7 của Luật Đất đai mà thuộc quy định tại Điều 139 của Luật Đất đai thì được xem xét, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 139 của Luật Đất đai.

Như vậy, Nghị quyết 254/2025/QH15 đã bổ sung 02 trường hợp được cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm:

1 - Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời từ sau ngày 15/10/1993, nếu đủ điều kiện theo Luật Đất đai 2024, sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận chính thức.

2 - Các trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý nhưng thực tế đang sử dụng ổn định, đúng mục đích và đáp ứng điều kiện luật định cũng được đưa vào diện xem xét cấp Giấy chứng nhận.

e98d48c52a0e138395fcaae93871979f.jpg


Quy định về thẩm quyền cấp Sổ đỏ từ 2026

Theo Điều 136 Luật đất đai 2024, số 31/2024/QH15, điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được quy định như sau:

*Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai 2024 được thực hiện như sau:

UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:

- Tổ chức trong nước gồm:

+ Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế)

- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai 2024

UBND cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bao gồm:

- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam

- Cộng đồng dân cư

*Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được thực hiện như sau:

- Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

- Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai thực hiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Tổ chức đăng ký đất đai, Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận vào giấy chứng nhận đã cấp.

Trên đây là nội dung về "Thêm 2 trường hợp được cấp Sổ đỏ lần đầu từ năm 2026". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
30
0
0
Viết trả lời...
Khi biết được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ tránh được tình trạng nộp hồ sơ sai cấp, sai cơ quan tiếp nhận.

Các trường hợp phải xin cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định có 07 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

53281b7ff72d1994f878f5c06226c88a.jpg


Lưu ý khi chuyển mục đích sử dụng đất:

- Về nghĩa vụ tài chính: Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

- Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp nêu trên thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

(Căn cứ khoản 2, 3 Điều 121 Luật Đất đai)

Cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Điều 123 Luật Đất đai quy định về thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;

Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

Trên đây là nội dung về "Thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
31
0
0
Viết trả lời...
Từ ngày 01/01/2026, người sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở (thổ cư) sẽ được giảm tới 70% tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định mới. Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Từ 01/01/2026, giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư

Theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định về trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng:

- 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương

- 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương

- 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).

Như vậy, từ 01/01/2026 người dân sẽ chỉ nộp 30% chênh lệch khi chuyển đất nông nghiệp sang đất ở trong hạn mức, thay vì 100% như hiện nay.

2. Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau:

- Trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm.

- Trường hợp giảm tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Chính phủ trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất.

Như vậy, trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp chỉ được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm.

3. Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất

Theo khoản 1 Điều 157 Luật đất đai 2024, số 31/2024/QH15 sửa đổi bổ sung bởi Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025, số 93/2025/QH15, việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;

- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với:

+ Người có công với cách mạng

+ Thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động

50244cad4dc5b91b3f6976991e9ae04c.jpg

+ Hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính

+ Người nghèo

+ Dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân

+ Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở

+ Đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

+ Đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 của Luật này đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ

- Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 của Luật này

- Sử dụng đất xây dựng:

+ Kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay

+ Cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không

+ Bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng

+ Công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;

- Sử dụng đất xây dựng

+ Kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng

+ Công trình công nghiệp đường sắt;

+ Công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt

- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng:

+ Trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất

+ Cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

- Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;

- Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;

- Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;

- Sử dụng đất để xây dựng:

+ Phòng thí nghiệm

+ Cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ

+ Cơ sở thực nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm

+ Cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh.

Trên đây là nội dung về "Từ 01/01/2026, giảm 70% tiền chuyển đất nông nghiệp lên thổ cư". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
42
0
0
Viết trả lời...
Theo Luật Kinh doanh bất động sản 2023, vấn đề thanh toán khi mua bán nhà ở, bất động sản đã được quy định cụ thể và chặt chẽ hơn so với trước đây. Một trong những điểm được nhiều người quan tâm là trường hợp nào mua nhà bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, thay vì trả tiền mặt như trước. Vậy quy định này được áp dụng khi nào và áp dụng đối với những đối tượng nào?

Trường hợp nào bắt buộc phải chuyển khoản khi mua nhà?

Căn cứ Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, việc thanh toán trong kinh doanh bất động sản được quy định như sau:

Thứ nhất, nguyên tắc chung, việc thanh toán trong các giao dịch bất động sản và dự án bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.

Thứ hai, đối với chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản, khi nhận tiền thanh toán từ khách hàng theo hợp đồng kinh doanh bất động sản hoặc hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản, thì bắt buộc phải nhận tiền thông qua tài khoản được mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Thứ ba, việc phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại do các bên chậm thanh toán hoặc chậm bàn giao bất động sản sẽ do các bên tự thỏa thuận và phải được ghi nhận rõ trong hợp đồng.

e98d48c52a0e138395fcaae93871979f.jpg


Từ các quy định trên có thể khẳng định rằng, kể từ ngày 01/8/2024, việc mua nhà bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản sẽ được áp dụng trong trường hợp bên nhận tiền là chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản. Việc thanh toán phải thực hiện thông qua tài khoản ngân hàng theo đúng quy định, không được nhận tiền mặt.

Trước đây, theo Luật Kinh doanh bất động sản 2014, pháp luật chỉ quy định việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận và tuân thủ quy định về thanh toán, chưa bắt buộc hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như hiện nay. Do đó, quy định mới tại Luật Kinh doanh bất động sản 2023 được xem là một điểm thay đổi quan trọng.

Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Bên cạnh quy định về hình thức thanh toán, Điều 7 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 cũng quy định rõ các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản, cụ thể như sau:

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của từng giai đoạn và từng địa bàn;

Có chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và các dự án bất động sản được ưu đãi đầu tư;

Nhà nước đầu tư và khuyến khích xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án, đồng thời hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi dự án đối với các dự án được ưu đãi;

Khuyến khích đầu tư các công trình hạ tầng xã hội, dịch vụ công ích đô thị trong phạm vi dự án bất động sản;

Có chính sách điều tiết thị trường bất động sản, bảo đảm thị trường phát triển lành mạnh, an toàn và bền vững;

Đặc biệt, Nhà nước có chính sách thúc đẩy việc thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản;

Khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất thông qua sàn giao dịch bất động sản.

Như vậy, việc bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt trong một số giao dịch mua bán nhà ở là điểm mới nổi bật của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 so với Luật năm 2014. Quy định này giúp tăng tính minh bạch của dòng tiền, tạo điều kiện để cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động giao dịch thông qua hệ thống ngân hàng, từ đó góp phần lành mạnh hóa thị trường bất động sản.

Trên đây là nội dung về "Khi nào mua nhà bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
23
0
0
Viết trả lời...
Từ ngày 15/12/2025, Nghị định 320/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 với nhiều nội dung điều chỉnh quan trọng, tác động trực tiếp đến hoạt động kê khai, nộp thuế của hàng triệu doanh nghiệp trên cả nước. Dưới đây là những điểm mới đáng chú ý của Nghị định này.

1. Điều chỉnh và làm rõ đối tượng người nộp thuế TNDN

1.1. Xác định rõ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nước ngoài


Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật nước ngoài, dù có hay không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, đều thuộc diện người nộp thuế TNDN.

Để cụ thể hóa quy định trên, khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã phân loại và xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nước ngoài theo từng trường hợp, bao gồm:

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam nếu có liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng phát sinh khoản thu nhập tại Việt Nam không gắn với hoạt động của cơ sở thường trú thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với khoản thu nhập đó;

Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số, cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ tại Việt Nam thì phải nộp thuế TNDN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam vẫn phải nộp thuế TNDN đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

6852d437616509e79e4b146163c0be57.jpg

1.2. Mở rộng các trường hợp nộp thuế thay

Khoản 2 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã bổ sung, làm rõ các chủ thể có trách nhiệm nộp thuế thay, bao gồm:

- Tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam khi tham gia kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số hoặc nhận chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng ký với doanh nghiệp nước ngoài, kể cả tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử hoặc nền tảng số;

- Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi quỹ đầu tư chứng khoán phân phối lợi tức; đồng thời là người nộp thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất động sản.

- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, nghĩa vụ nộp thuế được xác định thuộc về doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các nhà đầu tư nước ngoài góp vốn.

2. Bổ sung và làm rõ các khoản thu nhập chịu thuế TNDN khác

2.1. Làm rõ khoản thu không tính là thu nhập từ chuyển nhượng vốn


Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế khác từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán hoặc quyền góp vốn không bao gồm:

Các khoản thu phát sinh trực tiếp từ việc phát hành cổ phiếu, cổ tức cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu mang tính chất là khoản nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ hoặc cổ phiếu do doanh nghiệp mua lại;

Các khoản thu khác gắn trực tiếp với việc điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

2.2. Bổ sung thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Điểm p khoản 2 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã bổ sung thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) vào nhóm thu nhập chịu thuế TNDN.

68f7dab3b303cb490d45ede8dfa68a6a.jpg

Thu nhập từ hợp đồng BCC được xác định bằng doanh thu theo hợp đồng trừ đi các chi phí hợp lý liên quan. Doanh thu tính thuế được xác định tùy theo hình thức phân chia kết quả kinh doanh, cụ thể:

- Trường hợp phân chia bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Doanh thu tính thuế là phần doanh thu mỗi bên được hưởng theo hợp đồng;

- Trường hợp phân chia bằng sản phẩm: Doanh thu được xác định theo giá trị sản phẩm được chia cho từng bên;

- Trường hợp phân chia theo lợi nhuận trước thuế: Các bên phải cử một đại diện xuất hóa đơn, hạch toán doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận trước thuế để phân chia;

- Trường hợp phân chia theo lợi nhuận sau thuế: Bên đại diện có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNDN thay cho các bên còn lại.

Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo phần thu nhập được hưởng.

3. Bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN

Khoản 3 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã mở rộng danh mục thu nhập được miễn thuế TNDN đối với một số dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao gồm: dịch vụ thoát lũ, ngăn lũ, chống triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn và giữ ngọt.

Các dịch vụ này được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của lĩnh vực nông nghiệp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. So với quy định trước đây tại Nghị định 218/2013/NĐ-CP, phạm vi miễn thuế đã được mở rộng đáng kể.

4. Rút ngắn thời gian miễn thuế đối với sản phẩm công nghệ mới

Theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ việc bán sản phẩm được tạo ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam chỉ còn được miễn thuế TNDN trong thời hạn 03 năm, kể từ thời điểm phát sinh thu nhập.

Quy định này đã rút ngắn thời gian miễn thuế so với mức tối đa 05 năm theo Nghị định 91/2014/NĐ-CP trước đây. Đồng thời, Nghị định mới cũng bổ sung điều kiện bắt buộc: công nghệ mới phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận là lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam.

5. Hạ mức thanh toán không dùng tiền mặt xuống từ 5 triệu đồng

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ hoặc thanh toán khác có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho mỗi lần thanh toán chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

So với quy định cũ yêu cầu từ 20 triệu đồng trở lên, mức áp dụng mới đã giảm đáng kể. Nghị định cũng hướng dẫn chi tiết các trường hợp cụ thể như:

- Mua hàng nhiều lần trong cùng một ngày từ cùng một người bán với tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động thanh toán hộ từ 05 triệu đồng trở lên bằng hình thức không dùng tiền mặt thì vẫn được tính chi phí nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và quy định nội bộ;

- Trường hợp chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp vẫn được tạm tính chi phí được trừ; tuy nhiên, nếu khi thanh toán không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt thì phải điều chỉnh giảm chi phí tại kỳ phát sinh thanh toán tiền mặt, kể cả khi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra.

Trên đây là nội dung về "Điểm mới Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN áp dụng từ 15/12/2025". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
89
0
0
Viết trả lời...
Việc Sổ đỏ cấp sai vị trí đất không phải là hiếm gặp trong thực tế, vậy khi gặp tình huống này người dân phải xử lý như thế nào? Cùng theo dõi bài viết sau để có câu trả lời.

1. Sổ đỏ cấp sai vị trí đất, người dân phải xử lý như thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 152 Luật Đất đai 2024 quy định những trường hợp đính chính Sổ đỏ bao gồm:

- Có sai sót về thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính.

- Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ được kê khai khi đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc được thể hiện trong văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

Như vậy, nếu quá trình cấp Sổ đỏ có sai sót hoặc nhầm lẫn thông tin dẫn đến sai thông tin cá nhân, cấp sai vị trí đất (sai số ô, số thửa, số tờ bản đồ...) so với hồ sơ kê khai ban đầu đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra, xác nhận thì người dân có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đính chính Sổ đỏ.

2. Sổ đỏ cấp sai vị trí đất có bị thu hồi hay không?

Tại khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai năm 2024 có quy định việc thu hồi Sổ đỏ được thực hiện đối với các trường hợp sau:

- Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích ghi Giấy chứng nhận (GCN).

- Khi cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp.

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận.

- Giấy chứng nhận đã cấp không đúng những thông tin sau tại thời điểm cấp:

+ Thẩm quyền

+ Đối tượng sử dụng đất

+ Diện tích đất

+ Mục đích sử dụng đất

+ Thời hạn sử dụng đất

+ Nguồn gốc sử dụng

+ Không đủ điều kiện được cấp

bdbe994185b3056ae10dd79f87b09a8d.jpg

- Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy.

- Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp lại GCN đã cấp.

Theo đó, nếu Sổ cấp sai vị trí mà dẫn đến không đúng diện tích đất được cấp hoặc trong quá trình đính chính sổ đỏ mà có yêu cầu cấp đổi Sổ đỏ thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi Sổ đỏ đã cấp trước đó.

3. Trình tự, hồ sơ xử lý Sổ đỏ cấp sai vị trí đất

Như đã đề cập đến tại phần trên, trường hợp người sử dụng đất phát hiện sai sót về vị trí đất trong Sổ đỏ đã được cấp có thể thực hiện thủ tục yêu cầu đính chính Sổ đỏ.

Trường hợp sai sót này do Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện thì cơ quan này có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu hợp tác để thực hiện việc đính chính.

Căn cứ Điều 45 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ, thủ tục thực hiện thủ tục đính chính Sổ đỏ cấp sai vị trí đất được quy định như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ đính chính Sổ đỏ cấp sai vị trí đất

Người được cấp Sổ đỏ chuẩn bị bộ hồ sơ thực hiện thủ tục đính chính Sổ đỏ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Sổ so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp

- Giấy ủy quyền (trường hợp nhờ người thực hiện thủ tục đính chính Sổ)

Bước 2: Nộp hồ sơ tại:

- Bộ phận Một cửa của UBND cấp tỉnh (trường hợp này UBND cấp tỉnh sẽ chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai)

- Văn phòng/chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đính chính thông tin

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra và lập biên bản kết luận về nội dung, nguyên nhân sai sót; xác nhận nội dung đính chính trên Sổ sau đó lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính. Đồng thời thực hiện chỉnh lý nội dung sai sót trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 4: Trao lại GCN người có nhu cầu đính chính lại Sổ.

4. Điều chỉnh thông tin Sổ đỏ cấp sai vị trí đất mất bao lâu?

Căn cứ khoản 8, khoản 10 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP có quy định thời gian thực hiện thủ tục đính chính Sổ đỏ đã cấp là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Thời gian trên không tính thời gian các ngày lễ, ngày nghỉ; thời gian tiếp nhận hồ sơ và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét, xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, không tính thời gian trưng cầu giám định.

Nếu hồ sơ đính chính chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo và hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Ngoài ra, riêng đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng xa, vùng sâu, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục đính chính Sổ đỏ được tăng thêm 10 ngày.

Trên đây là nội dung về "Sổ đỏ cấp sai vị trí đất, người dân phải xử lý như thế nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
Theo quy định của pháp luật, không chỉ những người uống rượu bia bị xử lý mà ngay cả những người ép rượu người khác cũng sẽ bị lãnh những hậu quả nhất định.

1. Ép rượu người khác là một trong các hành vi bị nghiêm cấm

Tại Điều 5 Luật Phòng chống, tác hại của rượu bia 2019 nêu rõ các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

- Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia.

- Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.

- Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người chưa đủ 18 tuổi.

- Sử dụng lao động là người chưa đủ 18 tuổi; trực tiếp tham gia vào việc sản xuất, mua bán rượu, bia.

- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan; hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, người làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân; học sinh, sinh viên uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

- Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

- Quảng cáo rượu có độ cồn từ 15 độ trở lên.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ép buộc người khác uống rượu, bia là một trong các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm. Do đó, người ép người khác uống rượu, bia có thể bị xử lý đối với hành vi vi phạm này.

2. Ép người khác uống rượu bia bị xử lý thế nào?

Việc ép người khác uống rượu bia là một trong những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm như đã nêu ở trên. Theo khoản 2 điều 30 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, hành vi này sẽ bị xử phạt như sau:

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

6aa1b86d36e5b94bd408c1944a3c5e40.jpg


a) Uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập;

b) Ép buộc người khác uống rượu bia.

Theo đó, mức xử phạt cao nhất đối với hành vi này có thể lên tới 03 triệu đồng.

3. Người uống gây thiệt hại, người ép phải bồi thường

Đây là một nội dung được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 nhưng không phải ai cũng biết. Theo đó, Điều 596 Bộ luật này quy định, khi một người cố ý dùng rượu hoặc chất kích thích khác làm cho người khác lâm vào tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi, gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường.

Từ quy định trên có thể thấy, hành vi cố ý ép người khác uống rượu, làm người đó mất khả năng nhận thức và gây ra thiệt hại thì người phải bồi thường chính là người ép người khác uống rượu.

Trong trường hợp khác, trường hợp không có ai ép buộc thì người uống rượu sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường nếu gây ra thiệt hại do say rượu mà mất khả năng nhận thức và làm chủ được hành vi (khoản 1 Điều 596).

4. Quán nhậu không nhắc khách không lái xe sau khi uống rượu bia cũng bị phạt

Theo quy định tại khoản 1 điều 35 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, trường hợp khách hàng sử dụng rượu bia, thì cơ sở kinh doanh rượu bia phải có trách nhiệm nhắc nhở khách hàng không được tham gia giao thông, khi uống rượu bia.

Theo đó, nếu cơ sở kinh doanh không thực hiện việc nhắc nhở khách hàng có thể bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác về hoạt động kinh doanh của cơ sở; theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không nhắc nhở hoặc không có biển cảnh báo; đối với khách hàng về việc không điều khiển phương tiện giao thông sau khi uống rượu, bia.

Như vậy, mức phạt cao nhất đối với cơ sở kinh doanh rượu bia khi không thực hiện nhắc nhở khách say có thể lên tới 05 triệu đồng. Trong trường hợp sử dụng lao động chưa đủ 18 tuổi trực tiếp tham gia vào việc mua bán rượu bia thì cơ sở kinh doanh còn có thể bị xử phạt tới 15 triệu.

Trên đây là nội dung về "Ép rượu người khác ngày Tết, bị phạt thế nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
35
0
0
Viết trả lời...
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình và một trong số đó là quyền sử dụng đất, nhà ở. Di chúc có thể được công chứng hoặc chứng thực, ngoài ra pháp luật còn quy định trường hợp từ chối công chứng di chúc nhà đất.

Di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc không có người làm chứng, di chúc có người làm chứng, di chúc có công chứng, di chúc có chứng thực. Người lập di chúc có quyền công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; khi thực hiện thủ tục công chứng di chúc người dân cần biết một số trường hợp bị từ chối.

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật Công chứng 2014, nếu thuộc một trong những trường hợp sau thì bị từ chối công chứng di chúc:

- Người yêu cầu công chứng không phải là người lập di chúc (người lập di chúc không được ủy quyền mà phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc).

- Công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

f64fc0a214f9488be995acb3592636d9.jpg

Lưu ý:

Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó.

Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.

Ngoài 02 trường hợp bị từ chối như trên thì pháp luật còn quy định những người không được công chứng, chứng thực di chúc, cụ thể:

Căn cứ Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015, công chứng viên, người có thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Nếu công chứng viên vẫn công chứng, người có thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn vẫn thực hiện thủ tục chứng thực thì di chúc đó sẽ không hợp pháp.

Trên đây là nội dung về "2 trường hợp bị từ chối công chứng di chúc nhà đất". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
29
0
0
Viết trả lời...
1. Người nhận thừa kế đất có phải nộp thuế không?

Theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản phải nộp thuế thu nhập cá nhân, trong đó có:

"9. Thu nhập từ nhận thừa kế



c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.

…”

Như vậy, theo quy định nêu trên, trường hợp người nhận thừa kế đất gồm các quyền sử dụng đất, nhà ở dưới đây thuộc đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

- Quyền sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất;

- Quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai;

- Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai;

- Quyền thuê đất;

- Quyền thuê mặt nước;

- Các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức.

Tuy nhiên, tại điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111 cũng quy định các trường hợp thu nhập phát sinh từ việc nhận thừa kế là bất động sản giữa những người dưới đây thì được miễn thuế, gồm:

fdc0d6721cc046d951ae661afab666d8.jpg

- Giữa vợ với chồng;

- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;

- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;

- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu;

- Cha vợ, mẹ vợ với con rể;

- Ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;

- Anh chị em ruột với nhau.

Tóm lại, trường hợp có thu nhập phát sinh từ nhận thừa kế bất động sản nêu trên thì người nhận thừa kế phải nộp thuế, trừ các trường hợp để thừa kế giữa các đối tượng đã nêu.

2. Mức thuế phải nộp khi nhận thừa kế đất

Căn cứ khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá trị bất động sản nhận được

Lưu ý: Chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng mới phải nộp thuế.

3. Thủ tục nộp thuế khi nhận thừa kế đất thế nào?

Trình tự, thủ tục kê khai, đóng nộp thuế thu nhập cá nhân thường được thực hiện cùng với thời điểm sang tên nhà đất nhận thừa kế. Cụ thể các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Kê khai, lập tờ khai thuế

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân được sử dụng là tờ khai theo mẫu 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC;

- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được sử dụng là tờ khai theo mẫu 04/TK-SDDPNN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC áp dụng trong trường hợp nhận thừa kế đất đai;

Bước 2: Nộp hồ sơ

Các tờ khai này được nộp kèm với hồ sơ sang tên tại cơ quan có thẩm quyền.

Bước 3: Đóng nộp thuế

Chi cục thuế có thẩm quyền ra thông báo thuế hoặc quyết định miễn thuế;

Căn cứ thông báo thuế, người nhận thừa kế thực hiện đóng nộp thuế theo quy định trước khi nhận sổ đỏ đã sang tên;

Trong đó:

+ Chi cục thuế có thẩm quyền tính toán tiền thuế dựa trên phiếu chuyển hồ sơ từ văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

+ Người nhận thừa kế chỉ được cấp Sổ đỏ khi đã hoàn thành nghĩa vụ đóng nộp thuế, phí theo quy định.

Trên đây là nội dung về "Người nhận thừa kế đất có phải nộp thuế không?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
23
0
0
Viết trả lời...
Việc cấp lại Sổ đỏ khi mất không phải là trường hợp hiếm gặp. Tuy nhiên, quy trình, thủ tục xin cấp lại Sổ đỏ phải được thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Vậy, thủ tục cấp lại Sổ đỏ khi bị mất thế nào?

Cụ thể, thủ tục cấp lại Sổ đỏ bị mất được ban hành kèm theo Quyết định 3380/QĐ-BNNMT như sau:

1. Đối tượng thực hiện thủ tục

- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

- Cá nhân, cộng đồng dân cư.

2. Hồ sơ cần chuẩn bị những gì?

(1) Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

(2) Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.

fafbf57db7297b646c903a3465c74a94.jpg

4. Cách thức thực hiện thủ tục

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

5. Thời hạn giải quyết thủ tục

không quá 10 ngày làm việc.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.

6. Trình tự thực hiện thủ tục

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các địa điểm trên địa bàn cấp tỉnh:

- Trung tâm Phục vụ hành chính công

- Văn phòng đăng ký đất đai

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai: nếu phát hiện thửa đất hoặc tài sản gắn liền đã chuyển nhượng, đang thế chấp... thì thông báo và trả lại hồ sơ, không cấp lại Giấy chứng nhận.

- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.

- Chuyển thông tin đến UBND cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.

Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:

- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.

- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 5 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Hủy Giấy chứng nhận cũ, cập nhật hồ sơ địa chính và cấp lại Sổ đỏ cho người sử dụng đất.

- Kiểm tra và ký duyệt mảnh trích đo bản đồ nếu người sử dụng đất yêu cầu đo đạc lại để xác định lại diện tích, ranh giới thửa đất.

- Thực hiện trích đo hoặc trích lục bản đồ địa chính quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP:

+ Chưa có bản đồ địa chính, hoặc

+ Bản đồ giấy đã hư hỏng, không thể số hóa.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế nếu người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

* Trường hợp bị mất Trang bổ sung (được cấp trước 01/8/2024):

Kiểm tra dữ liệu địa chính và cấp lại Giấy chứng nhận có đầy đủ thông tin từ cả Giấy chứng nhận cũ và Trang bổ sung.

Trên đây là nội dung về "Hướng dẫn thủ tục cấp lại Sổ đỏ bị mất [quy định mới nhất]". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
23
0
0
Viết trả lời...
Khởi kiện chia thừa kế nhà đất chủ yếu xảy ra giữa những người có quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng. Tranh chấp về chia thừa kế nhà đất trên thực tế khá phức tạp dẫn tới nhiều tranh chấp người dân không thể tự mình thực hiện.

1. Thời hiệu khởi kiện vụ án chia thừa kế nhà đất

Căn cứ Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản đối với bất động sản là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người để lại di sản chết). Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Bên cạnh đó, thời gian sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan không tính vào thời hiệu khởi kiện.

Ngoài ra, theo Hướng dẫn số 24/HD-VKSTC ngày 12/5/2021, có một số trường hợp về thời hiệu khởi kiện cần nắm rõ như sau:

- Đối với trường hợp thừa kế mở trước ngày 10/9/1990 thì thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là bất động sản được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Pháp lệnh Thừa kế 1990 và hướng dẫn tại Nghị quyết 02/HĐTP ngày 19/10/1990, cụ thể: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản được tính từ ngày 10/9/1990.

- Trường hợp thừa kế mở trước ngày 01/7/1991 mà không có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia và di sản thừa kế là nhà ở thì thời hiệu khởi kiện được xác định theo quy định tại Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10. Theo đó, thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/01/1999 không tính vào thời hiệu khởi kiện (theo khoản 2 Điều 17 Nghị quyết 58/1998/NQ-UBTVQH10).

- Trường hợp thừa kế mở trước ngày 01/7/1991 mà có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia và di sản thừa kế là nhà ở thì thời hiệu khởi kiện được xác định theo quy định tại Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11. Theo đó,thời gian từ ngày 01/7/1996 đến ngày 01/9/2006 không tính vào thời hiệu khởi kiện (theo khoản 2 Điều 39 Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11).

2. Tranh chấp thừa kế nhà đất không phải hòa giải tại UBND cấp xã

Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, chỉ tranh chấp đất đai (tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất) mới bắt buộc phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn nơi có đất. Còn tranh chấp chia thừa kế đất đai là một loại tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất thì không bắt buộc phải hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn.

Nói cách khác, tranh chấp chia di sản thừa kế nhà đất được khởi kiện luôn tại Tòa án nhân dân. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP như sau:

385ae2ff90e4ed0f094641ca55b96f52.jpg
“Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”.

3. Thủ tục khởi kiện chia di sản thừa kế là nhà đất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu.

- Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân.

- Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện và các giấy tờ liên quan đến vụ án như: Giấy chứng tử của người để lại di sản, bản kê khai các di sản, di chúc (nếu có), giấy tờ về nhà đất, giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người để lại di sản với người thừa kế,…

(Nếu không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ thì người kiện phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền khởi kiện của mình).

Bước 2: Nộp và thụ lý

* Hình thức nộp đơn

Người khởi kiện nộp đơn đến Tòa án bằng một trong các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Tòa.

- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính (gửi qua bưu điện).

- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

* Tiếp nhận và thụ lý

Thẩm phán dự tính tiền tạm ứng án phí phải nộp, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa thì người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự (xem trong giấy báo nếu có), sau khi nộp xong thì nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Sau khi nhận được biên lai, Thẩm phán thụ lý vụ án và ghi vào sổ thụ lý.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm không quá 04 tháng, vụ án phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng (theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

Bước 4: Xét xử sơ thẩm

Nếu vụ án không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thì Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử.

Sau khi xét xử có thể xảy ra một số trường hợp như: Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Nếu không có kháng cáo, kháng nghị hoặc giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì bản án sẽ có hiệu lực. Ngay cả khi bản án có hiệu lực thì không phải trường hợp nào người thua kiện cũng tự nguyện chấp hành mà phải yêu cầu thi hành án (nộp phí thi hành án và đề nghị cơ quan thi hành án dân sự thi hành bản án).

4. Cách tính tiền tạm ứng án phí và án phí

Nếu không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí thì người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí; nếu không nộp tạm ứng án phí thì Tòa sẽ không thụ lý đơn. Mặt khác, sau khi xét xử thì người thua kiện là người nộp án phí (được quy định rõ trong bản án).

Tạm ứng án phí và án phí được quy định rõ tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Theo đó, tạm ứng án phí và án phí vụ án chia thừa kế nhà đất được tính theo giá trị tài sản có tranh chấp.

Trên đây là nội dung về "Khởi kiện chia thừa kế nhà đất: Thủ tục và mức án phí". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
23
0
0
Viết trả lời...
Hiện nay, tỷ lệ các cặp đôi ly hôn càng ngày càng tăng và phần lớn nằm ở nguyên nhân ly hôn do ngoại tình, bạo lực gia đình… Vậy lý do ly hôn đơn phương nào sẽ được Tòa án xem xét giải quyết ly hôn?

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, hiện nay ly hôn được thực hiện theo hai hình thức: Ly hôn thuận tình hoặc ly hôn theo yêu cầu của một bên hay còn gọi là ly hôn đơn phương.

Về các nguyên nhân ly hôn đơn phương để Tòa án chấp nhận, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:

1. Vợ/chồng của người bị tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn

Nội dung này cũng được quy định tại khoản 2 Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015:

Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Như vậy, nếu một người đã bị Tòa án tuyên bố mất tích thì vợ hoặc chồng của người đó có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và sẽ được Tòa án chấp nhận giải quyết cho ly hôn.

2. Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình

Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế với thành viên khác trong gia đình. Theo khoản 1 Điều 2 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, các hành vi sau đây được coi là bạo lực gia đình:

- Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

- Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

- Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

- Cưỡng ép quan hệ tình dục;

- Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

5974d32eeeb682da5379165d21b10fdb.jpg

- Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

- Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

- Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

Nếu có một trong các hành vi nêu trên thì vợ hoặc chồng có thể gửi đơn yêu cầu ly hôn đơn phương. Đồng thời, để có đầy đủ lý do thuyết phục Tòa án chấp nhận nguyên nhân này thì có thể thu thập bằng chứng, chứng cứ cho hành vi bạo lực gia đình bằng cách:

- Quay phim, chụp ảnh, ghi âm… hành vi đánh đập, vũ phu, mắng nhiếc… của người kia;

- Xin xác nhận của bệnh viện khi điều trị các vết thương do bị đánh đập, hành hạ;

- Biên bản, quyết định xử phạt hành chính hoặc biên bản hòa giải khi có hành vi bạo lực gia đình…

3. Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của mình

Việc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng khiến cuộc hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong đó, vợ, chồng có các quyền và nghĩa vụ nêu tại Chương III trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Cụ thể:

- Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công dân;

- Vợ, chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

- Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cho nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau…

Đồng thời, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đich của hôn nhân không đạt được hướng dẫn chi tiết tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP:

a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;

b) Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;

c) Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;

d) Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

Trước đó, tại điểm a khoản 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP, Hội đồng Thẩm phán đã hướng dẫn như sau:

Tình trạng vợ chồng trầm trọng

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau: Người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau: Thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau: Có quan hệ ngoại tình.

Lưu ý: Các trường hợp này đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

Đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài

Tình trạng thực tế của vợ chồng thuộc một trong các trường hợp nêu trên, đã được nhắc nhở, hòa giải nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau để xem xét tình trạng đời sống chung không thể kéo dài.

Mục đích của hôn nhân không đạt được

Mục đích xây dựng hôn nhân nhằm xây dựng tình nghĩa vợ, chồng; bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng; tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt…

Nếu không đạt được những biểu hiện trên thì mục đích của cuộc hôn nhân sẽ không đạt được.

Nói tóm lại, trên đây là tổng hợp các nguyên nhân ly hôn đơn phương theo quy định của luật để Tòa án chấp nhận giải quyết, xem xét yêu cầu ly hôn của một bên vợ hoặc chồng.

Trên đây là nội dung về "Nguyên nhân ly hôn đơn phương nào được Tòa án chấp nhận?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
33
0
0
Viết trả lời...
Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định các về vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú như sau:
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng - 1 triệu đồng đối với các hành vi:

+ Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ, điều chỉnh thông tin về cư trú trong

+ Cơ sở dữ liệu về cư trú hoặc khai báo thông tin về cư trú

+ Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng

+ Không xuất trình giấy tờ liên quan đến cư trú hoặc thông tin về cư trú trên ứng dụng định danh quốc gia theo yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.

Qua đó có thể thấy theo quy định pháp luật không nêu rõ người thuê trọ hay người chủ trọ sẽ bị phạt khi không đăng ký tạm trú. Như vậy, cả người chủ trọ và người thuê trọ đều có thể là người bị phạt nếu không đăng ký tạm trú.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định: - Mức phạt trên áp dụng với cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 số 15/2012/QH13 sửa đổi bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 số 67/2020/QH14 quy định: - Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó

329cdf59ab2ad8a68cf5b4beeec13027.jpg

- Nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt

- Nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Thủ tục đăng ký tạm trú cho người thuê trọ

Theo khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14 quy định về điều kiện đăng ký tạm trú như sau: - Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, người thuê trọ phải có nghĩa vụ đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật chứ không nhất thiết phải là chủ nhà.

Theo khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

+ Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Thủ tục đăng ký tạm trú được nêu tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14 như sau:

- Người đăng ký nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú nơi dự định tạm trú. - Cơ quan đăng ký kiểm tra hồ sơ và cấp phiếu tiếp nhận. Nếu hồ sơ thiếu, hướng dẫn bổ sung. - Trong 03 ngày làm việc, cơ quan thẩm định và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu cư trú, thông báo kết quả. Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14 quy định về thủ tục gia hạn tạm trú như sau: - Trước 15 ngày hết hạn tạm trú, công dân phải làm thủ tục gia hạn. - Hồ sơ và thủ tục gia hạn giống như đăng ký tạm trú. Sau khi thẩm định, cơ quan sẽ cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu và thông báo kết quả. Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

Trên đây là nội dung về "Không đăng ký tạm trú, chủ trọ hay người thuê trọ bị phạt?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
27
0
0
Viết trả lời...
Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, đến ngày 01/7/2026 thành phố Hà Nội sẽ cấm xe máy xăng lưu thông trong Vành đai 1.

Hà Nội sẽ cấm xe máy xăng ở những tuyến phố nào?

Ngày 12/7/2025 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.

Theo đó, thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu Thành phố Hà Nội thực hiện các biện pháp để tổ chức, cá nhân chuyển đổi phương tiện, lộ trình đến ngày 01/7/2026 không có xe mô tô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch (xe chạy bằng xăng, dầu) lưu thông trong Vành đai 1.

Theo quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tuyến đường Vành đai 1 sau khi hoàn thành sẽ khép kín khu vực nội đô, vùng lõi của thủ đô.

Các tuyến đường, phố này gồm Trần Khát Chân (ngã ba Trần Khát Chân Nguyễn Khoái) - Đại Cồ Việt - Xã Đàn - Ô Chợ Dừa - Đê La Thành - Hoàng Cầu - Đê La Thành - Cầu Giấy - đường Bưởi - Lạc Long Quân - Âu Cơ - Nghi Tàm - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái.

Vành đai 1 chạy qua địa bàn các quận Cầu Giấy, Tây Hồ, Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa (cũ). Vành đai này cũng là trục chính đô thị kết nối từ Đông sang Tây, đi qua khu vực trung tâm của Hà Nội với tổng chiều dài 7,2km.

922ce6cc2a1c2e8810e6cfb502278034.jpg

Vành đai 1 của Hà Nội vẫn chưa được khép kín, đoạn từ Hoàng Cầu tới Voi Phục đang thi công và đã chậm tiến độ nhiều lần.

Từ ngày 01/01/2028: Không có xe mô tô, xe gắn máy, hạn chế xe ô tô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch lưu thông trong đường Vành đai 1, Vành đai 2; từ năm 2030 tiếp tục mở rộng thực hiện trong đường Vành đai 3.

Hà Nội sẽ hỗ trợ người dân chuyển đổi phương tiện

Theo thống kê của Sở Giao thông Vận tải Hà Nội, tính đến hết tháng 4, thành phố có hơn 8 triệu phương tiện, trong đó trên 1,1 triệu ô tô và hơn 6,9 triệu xe máy với gần 73% xe đã sử dụng trên 10 năm.

Tại kỳ họp thứ 20 cuối năm 2024, Hội đồng nhân dân thành phố đã thông qua Nghị quyết 47/2024/NQ-HĐND Quy định thực hiện vùng phát thải thấp trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Trong vùng phát thải thấp, cơ quan chức năng sẽ cho phép các phương tiện giao thông không phát sinh khí thải, xe cơ giới thân thiện môi trường, xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, xe ưu tiên và phương tiện giao thông có giấy phép lưu thông của cơ quan có thẩm quyền được lưu thông.

Hà Nội sẽ cấm lưu thông các xe tải hạng nặng chạy bằng dầu diesel trong vùng phát thải thấp. Hạn chế hoặc cấm xe máy, xe mô tô không đáp ứng tiêu chuẩn mức 2 và ô tô không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4 lưu thông vào vùng phát thải thấp theo khung giờ/thời điểm hoặc khu vực.

Bên cạnh đó, Hà Nội sẽ đề xuất ban hành các loại phí và lệ phí đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có phát thải lưu thông trong vùng phát thải thấp.

Hà Nội cũng sẽ đề xuất chính sách hỗ trợ người dân sinh sống và làm việc trong vùng phát thải thấp, các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch, phương tiện giao thông không phát thải.

Trên đây là nội dung về "Hà Nội sẽ cấm xe máy xăng ở những tuyến phố nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
25
0
0
Viết trả lời...
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép là quy trình đơn giản giúp người dân thuận tiện trong việc thay đổi mục đích sử dụng đất mà không cần phê duyệt trước từ cơ quan có thẩm quyền theo Quyết định 3380/QĐ-BNNMT quy định.

1.Trường hợp cần thực hiện thủ tục

Tại Quyết định 3380/QĐQĐ-BNNMT 2025 quy định các trường hợp cần thực hiện thủ tục, như sau:

- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Cá nhân, cộng đồng dân cư.

2. Giấy tờ hồ sơ cần có để thực hiện thủ tục

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Thẩm quyền thực hiện thủ tục

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư.

8d4e2fe8a32e04815ef146ecb786dc90.jpg

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế

4. Các hình thức nộp hồ sơ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

5. Thời gian xử lý hồ sơ mất bao lâu?

Không quá 07 ngày làm việc

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.

6. Các bước thực hiện thủ tục

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan cấp tỉnh như sau:

- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam ở nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao hoặc kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

+ Hồ sơ có thể là bản sao giấy tờ kèm bản chính để đối chiếu, bản chính, bản sao có công chứng/chứng thực, hoặc hồ sơ số hóa khi nộp trực tuyến.

+ Trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận.

+ Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả, người đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính khi người sử dụng đất cần xác định lại kích thước, diện tích thửa đất.

- Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ giấy bị hư hỏng, đối với trường hợp Giấy chứng nhận chưa dùng bản đồ địa chính và người sử dụng đất cần cấp mới Giấy chứng nhận.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cấp mới hoặc xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, các công việc trên được thực hiện khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu liên thông hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Trên đây là nội dung về "Hướng dẫn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
34
0
0
Viết trả lời...
Phí quản lý, vận hành chung cư là một trong những khoản phí phải đóng khi sở hữu chung cư. Vậy trường hợp không đóng phí quản lý chung cư, chủ sở hữu chung cư có bị xử lý không?

1. Phí quản lý chung cư gồm những khoản phí nào?

Trước tiên cần khẳng định rằng chủ sở hữu, người sử dụng chung cư có nghĩa vụ đóng đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo quy định của pháp luật và theo thỏa thuận với các nhà cung cấp dịch vụ.

Điều này đã được nêu rõ tại điểm đ Điều 41 Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm Thông tư 05/2024/TT-BXD như sau:

Điều 41. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư

...

đ) Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và các chi phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ. ;...

Theo khoản 1 Điều 7 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD thì phí quản lý vận hành nhà chung cư là khoản phí do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc như sau:

- Điều khiển, duy trì hoạt động, kiểm tra thường xuyên hệ thống thang máy, bảo dưỡng máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của tòa nhà chung cư, cụm nhà chung cư để đảm bảo cho các hệ thống thiết bị này hoạt động bình thường;

- Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;

feaff2f066048297d6c735ee0e7c264e.jpg

- Các công việc khác có liên quan do Hội nghị nhà chung cư quyết định.

2. Không đóng phí quản lý chung cư có bị xử lý không?

Căn cứ điểm d, điểm đ Điều 41 Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư tại Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định về trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư như sau:

- Chấp hành đầy đủ các quyết định của Hội nghị nhà chung cư, kể cả trường hợp không tham dự Hội nghị nhà chung cư; chấp hành quyết định giải quyết, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và các chi phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ.

Trường hợp chủ sở hữu không đóng kinh phí quản lý vận hành theo quy định thì giải quyết theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Ban quản trị đã ký với đơn vị quản lý vận hành.

Trường hợp chưa ký hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều 29 của Quy chế này thì thực hiện theo nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua;

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì trường hợp chủ sở hữu không đóng kinh phí quản lý vận hành theo quy định thì bị xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư mà Ban quản trị nhà chung cư đã ký với đơn vị quản lý vận hành.

Trên đây là nội dung về "Không đóng phí quản lý, vận hành chung cư bị xử lý thế nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
28
0
0
Viết trả lời...
Những người có tên trong di chúc sẽ được nhận di sản thừa kế do người chết để lại. Tuy nhiên, vẫn có những người không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế. Vậy họ là ai?

1. Người không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế là ai?

Theo Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13, nếu người chết để lại di chúc hợp pháp, tài sản của người đó sẽ được chia theo di chúc; nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp lệ… thì chia theo pháp luật.

Tuy vậy, Điều 644 của Bộ luật này quy định có 06 nhóm đối tượng được hưởng thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung của di chúc, gồm:

- Con chưa thành niên của người để lại di sản;

- Cha của người để lại di sản;

- Mẹ của người để lại di sản;

- Vợ của người để lại di sản;

- Chồng của người để lại di sản;

- Con thành niên mà không có khả năng lao động của người để lại di sản.

Theo đó, cho dù những người trên không có tên trong di chúc, nhưng vì mối quan hệ huyết thống, quan hệ vợ chồng gắn bó với người mất mà pháp luật quy định những người này vẫn được hưởng di sản thừa kế.

Lưu ý: Tuy nhiên, quy định này sẽ không áp dụng đối với những người thuộc đối tượng nêu trên nhưng từ chối nhận di sản thừa kế hoặc không có quyền nhận di sản thừa kế (Đã bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe người để lại di sản; Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản…).

2. Mức hưởng của người thừa kế không phụ thuộc di chúc

Cũng tại Điều 644 của Bộ luật Dân sự 2015, những người không có tên trong di chúc vẫn sẽ được hưởng phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản thừa kế được chia theo pháp luật.

Tương tự, trường hợp người để lại di chúc chỉ cho họ hưởng di sản ít hơn 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật, thì những đối tượng này vẫn được hưởng bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật.

338c96c5e0066b60e715204e2e541840.jpg

3. Thủ tục hưởng di sản thừa kế theo di chúc

Để hưởng di sản thừa kế theo di chúc thì người thừa kế phải thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc. Nếu di sản là bất động sản, động sản phải đăng ký thì cần phải thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Dưới đây là thủ tục tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng số 53/2014/QH13. Cụ thể:

- Giấy tờ cần chuẩn bị:

+ Phiếu yêu cầu công chứng (theo mẫu)

+ Giấy tờ chứng minh di sản thuộc sở hữu hợp pháp của người để lại di sản như Sổ đỏ, sổ hồng, giấy tờ về sổ tiết kiệm, giấy đăng ký xe…

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản hoặc bản sao trích lục khai tử…

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di chúc và người thừa kế (nếu có)…

- Cơ quan thực hiện: Tổ chức hành nghề công chứng gồm Văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng.

- Thời gian giải quyết: Từ 02 - 10 ngày làm việc không kể thời gian niêm yết công khai thông báo…

- Trình tự, thủ tục thực hiện:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Thực hiện công chứng văn bản. Tại bước này, sẽ phải thực hiện các công việc sau:

- Công chứng viên kiểm tra giấy tờ, dự thảo văn bản khai nhận di sản thừa kế.

- Niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất… trong thời hạn 15 ngày.

- Công chứng viên thực hiện công chứng văn bản khai nhận thừa kế.

- Người thừa kế đọc lại dự thảo, ký tên vào văn bản dưới sự chứng kiến của công chứng viên.

- Người thừa kế nhận bản chính văn bản khai nhận di sản thừa kế đã công chứng và nộp phí, thù lao công chứng theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề công chứng…

Trên đây là nội dung về "Những người không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
26
0
0
Viết trả lời...
Từ ngày 01/01/2026, quy định về trang bị ghế ngồi cho trẻ em trên ô tô theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 chính thức được áp dụng. Vậy, taxi, xe công nghệ có phải trang bị ghế ngồi trẻ em hay không?

Taxi, xe công nghệ có phải lắp ghế trẻ em hay không?

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP, khi chở trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m, ô tô phải lắp thiết bị an toàn phù hợp, đồng thời trẻ không được ngồi cùng hàng ghế với người lái (trừ trường hợp xe chỉ có một hàng ghế). Người lái xe cũng có trách nhiệm sử dụng và hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn cho trẻ.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không tuân thủ quy định từ 01/01/2026 ô tô cá nhân phải có thiết bị an toàn khi chở trẻ em như sau:

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

i) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;

k) Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường;

[IMG]

l) Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy;

m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;

Như vậy, từ 01/01/2026, nếu chở trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m ngồi cùng hàng ghế với người lái hoặc không sử dụng thiết bị an toàn theo quy định, người điều khiển ô tô sẽ bị phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng. Quy định này áp dụng cho tất cả loại ô tô, bao gồm taxi và xe công nghệ.

Tuy nhiên theo đề xuất mới đây của dự thảo dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật liên quan đến an ninh, trật tự quy định này miễn áp dụng với xe ô tô vận tải hành khách.

Căn cứ theo khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định lỗi không trang bị ghế trẻ em trên ô tô 2026 sẽ không bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Quy định về thiết bị an toàn trẻ em từ năm 2026

Thiết bị an toàn cho trẻ em là thiết bị bảo đảm an toàn cho trẻ ở tư thế ngồi hoặc nằm trên ô tô, giúp giảm nguy cơ chấn thương khi xảy ra va chạm hoặc giảm tốc đột ngột bằng cách hạn chế chuyển động cơ thể. Theo Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT, thiết bị an toàn gồm:

- Hệ thống ghế trẻ em CRS (Child Restraint System): tập hợp các bộ phận như ghế, dây đai, khóa an toàn, thiết bị điều chỉnh và phụ kiện (nôi, tấm chắn va chạm...) được lắp cố định lên ô tô.

- Hệ thống ghế trẻ em nâng cao ECRS: gồm ghế trẻ em tích hợp ISOFIX toàn diện (i-Size) và ghế tích hợp ISOFIX dành cho các mẫu xe đặc biệt.

Quy chuẩn QCVN 123:2024/BGTVT cũng nêu các yêu cầu chung đối với thiết bị an toàn cho trẻ:

- Phải phù hợp với việc lắp đặt lên ô tô.

- Không có cạnh sắc hoặc phần nhô gây hư hại quần áo, bọc ghế hoặc làm mòn dây đai.

- Các bộ phận cứng không được để lộ cạnh sắc.

-Các thành phần không thể tự tháo rời nếu không dùng dụng cụ chuyên dụng; những bộ phận tháo rời để bảo dưỡng phải tránh nguy cơ lắp sai hoặc dùng sai cách.

Trên đây là nội dung về "Taxi, xe công nghệ có phải lắp ghế trẻ em hay không?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
1. Có bắt buộc phải đính chính lại Sổ do sáp nhập tỉnh không?

Trước tiên cần khẳng định, người dân không cần đi đính chính lại Sổ đỏ do sáp nhập tỉnh thành. Việc thay đổi địa giới hành chính không làm mất hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Sổ đỏ, Sổ hồng đã cấp vẫn có đầy đủ giá trị pháp lý, người dân cũng không cần đổi lại nếu không có nhu cầu.

Điều này đã được khẳng định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 133. Đăng ký biến động

1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:

d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;

2. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtkhi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Đối với trường hợp đăng ký biến động quy định tại điểm p khoản 1 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.

Bên cạnh đó, ngày 11/4/2025 vừa qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã ban hành Công văn 991/BNNMT-QLĐĐ 2025 hướng dẫn chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và tổng hợp số liệu diện tích tự nhiên khi sắp xếp đơn vị hành chính.

Theo đó, nổi bật là quy định đối với Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, người dân không bắt buộc phải thực hiện chỉnh lý đồng loạt Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục hành chính về đất đai.

Ngoài ra, tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (ban hành ngày 31/7/2024) cũng hướng dẫn về việc người dân không bắt buộc phải đổi Sổ đỏ chỉ vì tên xã, tỉnh thay đổi...

6a865655c9e48469d62ce5aa125a2f3f.jpg


Do vậy, có thể hiểu, nếu không có nhu cầu hoặc đang không thực hiện bất kỳ giao dịch nào, người dân không nhất thiết phải đi đính chính lại Sổ, vừa mất công mất sức lại vừa tốn kém nhiều chi phí.

Tuy nhiên, dù không bắt buộc nhưng trên thực tế, người sử dụng đất có thể cân nhắc thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý thông tin đơn vị hành chính trong một số trường hợp như: khi thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp... hoặc khi có nhu cầu đồng bộ thông tin địa chỉ trên Giấy chứng nhận với các loại giấy tờ pháp lý khác.

Thực tế cho thấy, việc không thống nhất thông tin về địa giới hành chính giữa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hệ thống hồ sơ địa chính có thể dẫn đến vướng mắc trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.

Do đó, khi phát sinh các thủ tục hành chính về đất đai, người sử dụng đất có thể đồng thời đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện chỉnh lý, cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận để bảo đảm tính thống nhất, tạo thuận lợi trong quá trình giao dịch và sử dụng đất sau này.

2. Đính chính Sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành như thế nào?

2.1 Giấy tờ cần chuẩn bị


Căn cứ khoản 2 Điều 45 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện đính chính thông tin địa chỉ trên Sổ đỏ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ liên quan đến việc đính chính Giấy chứng nhận do sáp nhập.

- Giấy ủy quyền có công chứng/chứng thực (nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện).

2.2 Thủ tục đính chính Sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành

Thủ tục đính chính Sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành được quy định tại Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu đính chính chuẩn bị bộ hồ sơ đã được LuatVietnam cập nhật tại mục 2.1.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau:

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

- Văn phòng đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

Bước 4. Trả kết quả

2.3 Thời gian thực hiện

Theo khoản 8, khoản 10 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian trên không tính thời gian cơ quan thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian xem xét xử lý trường hợp đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian để thực hiện thủ tục chia thừa kế,....

Đối với các xã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì tăng thêm 10 ngày làm việc.

3. Thông tin đính chính thể hiện thế nào trên Giấy chứng nhận?

Theo khoản 2.3 Điều 2 Công văn 991/BNNMT-QLĐĐ 2025 quy định:

2.3. Về Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ

Việc chỉnh lý thay đổi thông tin của thửa đất (số tờ, số thửa, địa chỉ) trên Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT; trường hợp trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi thì cấp mới Giấy chứng nhận để thể hiện thông tin của thửa đất theo quy định tại khoản 6 Điều 23 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

Như vậy:

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thay đổi thông tin địa chỉ thì trên Giấy chứng nhận sẽ thể hiện như sau:

“Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) ... (ghi nội dung thay đổi) từ ... thành ... (ghi thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không còn chỗ trống để điền thông tin xác nhận thay đổi: Thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận.

Trên đây là nội dung về "Đính chính Sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành: Hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
46
0
0
Viết trả lời...