Mạng xã hội Văn học trẻ

1. Có bắt buộc phải đính chính lại Sổ do sáp nhập tỉnh không?

Trước tiên cần khẳng định, người dân không cần đi đính chính lại Sổ đỏ do sáp nhập tỉnh thành. Việc thay đổi địa giới hành chính không làm mất hiệu lực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Sổ đỏ, Sổ hồng đã cấp vẫn có đầy đủ giá trị pháp lý, người dân cũng không cần đổi lại nếu không có nhu cầu.

Điều này đã được khẳng định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 133 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 133. Đăng ký biến động

1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:

d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;

2. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đấtkhi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Đối với trường hợp đăng ký biến động quy định tại điểm p khoản 1 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.

Bên cạnh đó, ngày 11/4/2025 vừa qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã ban hành Công văn 991/BNNMT-QLĐĐ 2025 hướng dẫn chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và tổng hợp số liệu diện tích tự nhiên khi sắp xếp đơn vị hành chính.

Theo đó, nổi bật là quy định đối với Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, người dân không bắt buộc phải thực hiện chỉnh lý đồng loạt Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời với thủ tục hành chính về đất đai.

Ngoài ra, tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (ban hành ngày 31/7/2024) cũng hướng dẫn về việc người dân không bắt buộc phải đổi Sổ đỏ chỉ vì tên xã, tỉnh thay đổi...

6a865655c9e48469d62ce5aa125a2f3f.jpg


Do vậy, có thể hiểu, nếu không có nhu cầu hoặc đang không thực hiện bất kỳ giao dịch nào, người dân không nhất thiết phải đi đính chính lại Sổ, vừa mất công mất sức lại vừa tốn kém nhiều chi phí.

Tuy nhiên, dù không bắt buộc nhưng trên thực tế, người sử dụng đất có thể cân nhắc thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý thông tin đơn vị hành chính trong một số trường hợp như: khi thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp... hoặc khi có nhu cầu đồng bộ thông tin địa chỉ trên Giấy chứng nhận với các loại giấy tờ pháp lý khác.

Thực tế cho thấy, việc không thống nhất thông tin về địa giới hành chính giữa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hệ thống hồ sơ địa chính có thể dẫn đến vướng mắc trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền.

Do đó, khi phát sinh các thủ tục hành chính về đất đai, người sử dụng đất có thể đồng thời đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện chỉnh lý, cập nhật thông tin trên Giấy chứng nhận để bảo đảm tính thống nhất, tạo thuận lợi trong quá trình giao dịch và sử dụng đất sau này.

2. Đính chính Sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành như thế nào?

2.1 Giấy tờ cần chuẩn bị


Căn cứ khoản 2 Điều 45 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện đính chính thông tin địa chỉ trên Sổ đỏ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Giấy tờ liên quan đến việc đính chính Giấy chứng nhận do sáp nhập.

- Giấy ủy quyền có công chứng/chứng thực (nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện).

2.2 Thủ tục đính chính Sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành

Thủ tục đính chính Sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành được quy định tại Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu đính chính chuẩn bị bộ hồ sơ đã được LuatVietnam cập nhật tại mục 2.1.

Bước 2. Nộp hồ sơ

Người yêu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau:

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.

- Văn phòng đăng ký đất đai.

- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ

Bước 4. Trả kết quả

2.3 Thời gian thực hiện

Theo khoản 8, khoản 10 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Thời gian trên không tính thời gian cơ quan thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính, thời gian xem xét xử lý trường hợp đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian để thực hiện thủ tục chia thừa kế,....

Đối với các xã ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thì tăng thêm 10 ngày làm việc.

3. Thông tin đính chính thể hiện thế nào trên Giấy chứng nhận?

Theo khoản 2.3 Điều 2 Công văn 991/BNNMT-QLĐĐ 2025 quy định:

2.3. Về Giấy chứng nhận đã cấp qua các thời kỳ

Việc chỉnh lý thay đổi thông tin của thửa đất (số tờ, số thửa, địa chỉ) trên Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT; trường hợp trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi thì cấp mới Giấy chứng nhận để thể hiện thông tin của thửa đất theo quy định tại khoản 6 Điều 23 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

Như vậy:

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thay đổi thông tin địa chỉ thì trên Giấy chứng nhận sẽ thể hiện như sau:

“Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) ... (ghi nội dung thay đổi) từ ... thành ... (ghi thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.

- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không còn chỗ trống để điền thông tin xác nhận thay đổi: Thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận.

Trên đây là nội dung về "Đính chính Sổ đỏ khi sáp nhập tỉnh thành: Hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
46
0
0
Viết trả lời...
Ngoài việc tuyển dụng thông qua thi tuyển, xét tuyển, để được đứng trong đội ngũ công chức của cơ quan Nhà nước, công chức được tuyển dụng không qua thi tuyển. Vậy trường hợp nào công chức sẽ được như thế?

1. Trường hợp nào tuyển dụng công chức không qua thi tuyển

Bên cạnh hình thức xét tuyển và thi tuyển vào công chức, tại Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định công chức còn được tiếp nhận trong 08 trường hợp sau đây:

(1) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính sách thu hút đối với người có tài năng;

(2) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

(3) Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức cơ yếu mà không phải là công chức;

(4) Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

(5) Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác;

(6) Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao làm việc trong các hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ;

845ec7b6a2f8125da427d95f050eb9c8.jpg

(7) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

(8) Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 đăng ký hợp đồng lao động làm việc tại xã (trước 01/7/2025) vào làm việc tại xã (kể từ 01/7/2025).

So với trước đây, các trường hợp đặc biệt được tuyển dụng không qua thi tuyển chỉ có 05 trường hợp (Tăng thêm 03 trường hợp).

2. Điều kiện tuyển dụng công chức không qua thi tuyển

Dù được miễn thi hoặc xét tuyển nhưng để được tiếp nhận vào công chức, các đối tượng nêu trên phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện nêu tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP gồm:

- Đáp ứng đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025: Có 01 quốc tịch Việt Nam; đang cư trú tại Việt Nam; đủ 18 tuổi trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; đủ sức khoẻ…

- Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật.

- Đối tượng (1) phải có kết quả, sản phẩm phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Đối tượng (2), (3), (4), (6), (7) và (8): Phải có đủ 05 năm công tác trở lên, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và làm công việc có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Đối tượng (5): Phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác đủ 05 năm...

3. Hồ sơ phải có khi tuyển dụng công chức không qua thi tuyển

- Sơ yếu lý lịch cá nhân được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; - Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng;

- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

Ngoài ra, thẩm quyền tiếp nhận những trường hợp không qua thi tuyển công chức được quy định như sau:

- Trường hợp (2), (3) và (5) do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận;

- Trường hợp (1), (4), (6), (7) và (8) do người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận.

Trên đây là nội dung về "Trường hợp nào tuyển dụng công chức không qua thi tuyển?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
29
0
0
Viết trả lời...
Từ năm 2026, theo quy định mới của Quốc hội và hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính, toàn bộ hộ kinh doanh sẽ chuyển sang nộp thuế theo phương pháp kê khai, thay cho phương pháp khoán thuế trước đây. Vậy hộ kinh doanh sẽ kê khai thuế theo tháng hay theo quý?

1. Quy định về phương pháp kê khai thuế từ 01/01/2026

Theo khoản 3, khoản 4 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN với hộ kinh doanh:

- Phương pháp kê khai là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai:

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Ngoài ra, theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15,

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, toàn bộ hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên cả nước sẽ bị xoá bỏ hình thức thuế khoán chậm nhất ngày 01/01/2026.

ad085a425824bb9b238798e431b1307c.jpg

2. Năm 2026, hộ kinh doanh kê khai theo tháng hay theo quý?

Theo Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNCN với hộ kinh doanh:

- Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng

- Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

Như vậy, tất cả hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải khai thuế theo tháng. Trừ trường hợp hộ kinh doanh mới mới ra kinh doanh và trường hợp hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện kê khai thuế theo quý và lựa chọn khai theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020.

3. Nguyên tắc tính thuế với hộ kinh doanh

Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, nguyên tắc tính thuế với hộ kinh doanh được quy định như sau:

- Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống thì:

+ Không phải nộp thuế GTGTKhông phải nộp thuế TNCN

+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để miễn thuế tính cho 01 người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ 01/01/2026 hộ kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống sẽ không chịu thuế giá trị gia tăng, không chịu thuế thu nhập cá nhân.

Trên đây là nội dung về "Năm 2026, hộ kinh doanh kê khai theo tháng hay theo quý?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
43
0
0
Viết trả lời...
Đã trả tiền mua đất nhưng không được sang tên không phải không phải là trường hợp hiếm gặp. Việc sử dụng đất khi chưa làm thủ tục sang tên có thể khiến người mua gặp nhiều rủi ro. Vậy, đã thanh toán tiền đất nhưng không được sang tên, người mua phải làm gì?

Sang tên Sổ đỏ là cách gọi của người dân dùng để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

Mua bán đất là cách gọi phổ biến của người dân dùng để chỉ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Đã trả tiền mua đất nhưng không được sang tên, phải làm gì?

Nếu không thực hiện việc sang tên, người mua có thể gặp phải nhiều rủi ro pháp lý trong quá trình sử dụng đất nếu đã thực hiện giao dịch mua bán đất nhưng chưa được sang tên. Vậy, người mua phải làm gì để bảo đảm quyền lợi của mình trong trường hợp này?

Trường hợp sau khi đã liên hệ để thương lượng, thỏa thuận về việc đăng ký biến động quyền sử dụng đất mà bên mua vẫn cố tình trốn tránh và không thực hiện thủ tục sang tên hoặc không phối hợp để làm thủ tục, bên mua có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

9d03162e15d82cfd18614122462eef40.jpg

Căn cứ khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm các giấy tờ sau:

(1) Đơn khởi kiện theo mẫu.

(2) Một số loại giấy tờ của người khởi kiện như: Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.


(4) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Theo quy định pháp luật tố tụng dân sự ai khởi kiện vấn đề gì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó, nếu không Tòa án sẽ từ chối yêu cầu khởi kiện.

Khi nộp tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện không nhất thiết phải nộp toàn bộ những gì người khởi kiện có, thay vào đó chỉ cần nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện.

Căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người khởi kiện nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) nơi có đất đang tranh chấp nếu là tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất với nhau.

Người khởi kiện nộp đơn bằng một trong các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Tòa án;

- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

8f7308b6908ad9e4c480829197c6d613.jpg

- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Lưu ý quan trọng:

Trường hợp các bên ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa được công chứng, chứng thực thì giao dịch nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ không được pháp luật công nhận và là giao dịch vô hiệu theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 (do vi phạm điều kiện bắt buộc về hình thức là công chứng, chứng thực hợp đồng).

Theo đó, hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu theo khoản 2, 3 điều 407 Bộ luật Dân sự 2015 là không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.

Do vậy, khi khởi kiện để giải quyết tranh chấp thì tòa án sẽ tuyên các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, bên bán trả lại tiền, bên mua trả lại đất. Bên nào có lỗi làm cho hợp đồng vô hiệu sẽ phải bồi thường thiệt hại.

Mua bán đất phải thực hiện đăng ký biến động

Tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024 nêu rõ:

3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, người sử dụng đất khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký biến động đất đaitrong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đất.

Nói tóm lại, một khi đã sang tiền thì người mua đất cần phải “sát sao” trong việc sang tên Sổ cho tới khi cầm được Giấy chứng nhận ghi tên mình trên tay. Một số rủi ro có thể xảy ra nếu chuyển tiền nhưng không nhanh chóng thực hiện đăng ký biến động (hay thường gọi là sang tên Sổ đỏ) gồm:

- Dễ xảy ra tranh chấp trong quá trình sử dụng đất;

- Trên giấy tờ pháp lý, đất vẫn thuộc về “chủ cũ”, khi có tranh chấp xảy ra, bên mua khó được bảo đảm quyền lợi;

- Người mua bị hạn chế các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như: Chuyển nhượng lại cho người khác; tặng cho; để thừa kế;

- Bị xử phạt hành chính từ 02 - 03 triệu đồng theo khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP (gấp 02 lần nếu là tổ chức vi phạm).

Trên đây là nội dung về "Đã trả tiền mua đất nhưng không được sang tên, phải làm gì?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
35
0
0
Viết trả lời...
Gần đây, nhiều quy định mới liên quan đến xử phạt hành vi cho vay nặng lãi đã được ban hành và chính thức áp dụng. Trong đó, việc kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền với lãi suất cho vay vượt quá 20%/năm có thể bị phạt đến 20 triệu đồng.

3 trường hợp cho vay nặng lãi bị phạt nặng

Trước đây, Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính lĩnh vực an ninh trật tự chỉ có duy nhất một quy định liên quan đến cho hành vi vay nặng lãi là phạt tiền từ 05 - 15 triệu đồng nếu vay tiền có cầm cố tài sản với lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay tại khoản 3 Điều 11.

Tuy nhiên, Nghị định 144/2021/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thay thế Nghị định 167 đã bãi bỏ quy định trên.

Cụ thể, Nghị định mới quy định phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng đối với các hành vi:

- Kinh doanh dịch vụ cầm đồ cho vay tiền có cầm cố tài sản với lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự;

- Không đăng ký ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự mà cho vay tiền có cầm cố tài sản hoặc không cầm cố tài sản với lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự;

216c645ea925626fcb34923282db78c7.jpg

- Lợi dụng việc tổ chức họ để cho vay lãi nặng mà lãi suất cho vay vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Hiện nay, theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Như vậy từ năm 2022, nếu cho vay với lãi suất vượt quá 20%/năm, các hiệu cầm đồ, các đối tượng kinh doanh dịch vụ cho vay lấy lãi nhưng không đăng ký kinh doanh và các đối tượng lợi dụng tổ chức họ để cho vay lãi nặng đều có thể bị phạt đến 20 triệu đồng.

Hướng dẫn mới của Tòa án nhân dân tối cao về Tội cho vay lãi nặng

Mới đây, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã có Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 201 Bộ luật Hình sự và việc xét xử vụ án hình sự về Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

Theo đó, Nghị quyết 01/2021 hướng dẫn xác định số tiền thu lợi bất chính để xử lý trách nhiệm hình sự như sau:

- Trường hợp cho vay nặng lãi đã hết thời hạn vay theo thỏa thuận thì số tiền thu lợi bất chính để xác định trách nhiệm hình sự gồm tiền lãi và các khoản thu trái phép mà người vay phải trả cho người cho vay sau khi trừ đi số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự trong cả kỳ hạn vay.

- Trường hợp cho vay lãi nặng chưa hết thời hạn vay theo thỏa thuận mà bị phát hiện thì số tiền thu lợi bất chính để xác định trách nhiệm hình sự bao gồm tiền lãi và các khoản thu trái pháp luật khác mà người vay phải trả cho người cho vay sau khi trừ đi số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự tính đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền phát hiện và ngăn chặn.

- Trường hợp bên vay đã trả tiền lãi trước hạn và các khoản thu trái pháp luật khác thì số tiền thu lợi bất chính để xác định trách nhiệm hình sự bao gồm tiền lãi và các khoản thu trái pháp luật khác mà người vay thực tế đã trả cho người cho vay sau khi trừ đi số tiền lãi tương ứng với mức lãi suất cao nhất theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Trên đây là nội dung về "Quy định mới về cho vay nặng lãi áp". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
29
0
0
Viết trả lời...
Trường hợp nào bắt buộc phải chuyển khoản khi mua nhà?

Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định về thanh toán trong kinh doanh bất động sản như sau:

“1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản, dự án bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

3. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi trong hợp đồng.”

Như vậy từ ngày 1/8/2024, mua nhà bắt buộc phải chuyển khoản đối với đối tượng là chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản.

(Trước đó, Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định thanh toán trong giao dịch bất động sản quy định Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và phải tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán.)

ce58d3d93149f328a0a449834b45a7ac.jpg

Những chính sách của Nhà nước với kinh doanh bất động sản

Theo Điều 7 Luật Kinh doanh bất động sản 2023, đối với việc mua bán bất động sản Nhà nước đã đưa ra các chính sách:

“Điều 7. Chính sách của Nhà nước đối với đầu tư kinh doanh bất động sản

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư kinh doanh bất động sản phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ và từng địa bàn.

2. Nhà nước khuyến khích và có chính sách ưu đãi cho tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và dự án bất động sản được ưu đãi đầu tư.

3. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi của dự án, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi của dự án đối với dự án bất động sản được ưu đãi đầu tư.

4. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư dự án dịch vụ công ích đô thị, công trình hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án bất động sản.

5. Nhà nước có chính sách để điều tiết thị trường bất động sản, bảo đảm thị trường bất động sản phát triển lành mạnh, an toàn, bền vững.

6. Nhà nước có chính sách để tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản.

7. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại nhà ở, công trình xây dựng và quyền sử dụng đất thông qua sàn giao dịch bất động sản.”

Như vậy, quy định việc bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt là một điểm mới so với quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014.

Nhà nước có chính sách để tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong giao dịch bất động sản. Điều này sẽ giúp các cơ quan chức năng kiểm tra, theo dõi dòng tiền qua hồ sơ giao dịch tại ngân hàng để minh bạch hoạt động kinh doanh bất động sản.

Trên đây là nội dung về "Trường hợp nào mua nhà bắt buộc phải chuyển khoản?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
31
0
0
Viết trả lời...
1. Lịch khám nghĩa vụ quân sự 2026 trên cả nước

Theo khoản 5 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15:

Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Theo Thông tư 105/2023/TT-BQP áp dụng trong kỳ tuyển nghĩa vụ quân sự năm 2026, công dân tha gia phải đạt sức khoẻ 1, 2 hoặc 3, với công dân nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định số 57/2022/NĐ-CP thì không gọi nhập ngũ và đáp ứng một số tiêu chuẩn riêng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

2. Thời gian công bố kết quả khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026

Theo khoản 6 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15:

Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe phải được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Như vậy, sau khi thực hiện khám nghĩa vụ quân sự theo quy định, kết quả phân loại sức khoẻ sẽ được niêm yết công khai trong thời hạn 20 ngày tại:

- Cổng thông tin điện tử

- Trụ sở UBND cấp xã

- Các cơ quan, tổ chức

3. Thời điểm công dân nhập ngũ năm 2026

Theo Điều 33 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15:

- Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng 2 hoặc tháng 3.

- Trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh: được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai.

84d06d944e70301c110bae08de519e6d.jpg

- Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm: được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

Theo Hướng dẫn số 6544/HD-BQP, công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026 được Bộ Quốc phòng quy định chỉ tiến hành một đợt duy nhất trên phạm vi toàn quốc.

Đợt tuyển quân năm 2026 được thực hiện từ ngày 04 đến hết ngày 06 tháng 3 năm 2026, tương ứng với từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Bính Ngọ (âm lịch).

- Trong thời gian này, tất cả các địa phương phải hoàn thành việc giao nhận quân đúng chỉ tiêu, bảo đảm chất lượng, an toàn, trang trọng và tiết kiệm.

4. Công dân đi nghĩa vụ quân sự trong bao lâu?

Theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, số 78/2015/QH13 được sửa đổi bổ sung tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15, thời hạn phục vụ tại ngũ được quy định như sau:

Thời hạn trong thời bình: Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng

- Các trường hợp được kéo dài

+ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá 06 tháng trong các trường hợp:

+ Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu

+ Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn

- Thời hạn trong tình trạng chiến tranh hoặc khẩn cấp về quốc phòng: được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ

5. Đi nghĩa vụ quân sự được hưởng những quyền lợi gì?

5.1. Quyền lợi được hưởng của người đi nghĩa vụ


Theo Điều 3 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quyền lợi dành cho hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được quy định như sau:

- Nghỉ phép năm

+ Người phục vụ từ tháng thứ 13 trở đi được nghỉ phép hàng năm 10 ngày (Không tính ngày đi - về)

+ Được thanh toán tàu xe và phụ cấp đi đường

- Trường hợp là học viên

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên, thời gian học từ một năm trở lên có thời gian nghỉ hè giữa hai năm học được tính là thời gian nghỉ phép

+ Được thanh toán tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường

- Trường hợp không thể nghỉ phép do nhiệm vụ

+ Được thanh toán bằng tiền

+ Mức chi trả: bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh

+ Nghỉ phép đặc biệt:

Được nghỉ tối đa 05 ngày trong các trường hợp:

+ Gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng

+ Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng và con đẻ, con nuôi hợp pháp từ trần, mất tích

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

5.2. Quyền lợi dành cho thân nhân người đi nghĩa vụ

Theo Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP quyền lợi dành cho thân nhân người đi nghĩa vụ quân sự được quy định như sau:

- Trợ cấp khó khăn đột xuất

Thân nhân được nhận trợ cấp trong các trường hợp sau:

+ Tai nạn, hoả hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập nhà, trôi nhà, cháy nhà hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế thì được trợ cấp mức 3.000.000 đồng/suất/lần (không quá 2 lần/ năm)

+ Ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị 01 lần tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên thì được trợ cấp mức 500.000 đồng/thân nhân/lần (không quá 2 lần/ năm)

+ Trường hợp thân nhân hy sinh, từ trần hoặc mất tích thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/người.

+ Miễn, giảm học phí cho con hạ sĩ quan, binh sĩ

+ Con đẻ, con nuôi hợp pháp được miễn, giảm học phí tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập.

Trên đây là nội dung về "Thời điểm công bố kết quả khám sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2026 là khi nào?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
73
0
0
Viết trả lời...
Sang tên sổ đỏ cho người thân là việc chuyển nhượng đất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, không phải khi nào việc sang tên sổ cũng thực hiện được dễ dàng. Bởi có trường hợp, một thành viên trong gia đình phản đối. Vậy lúc này có sang tên được không. Tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời nhé.

1. Điều kiện cấp sổ đỏ cho hộ gia đình

Căn cứ theo Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

Các thành viên trong hộ gia đình có chung QSDĐ nếu có đủ các điều kiện:

- Có quan hệ hôn nhân (vợ chồng). Hoặc quan hệ huyết thống (cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ

,…). Hoặc quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi).

- Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, nhận chuyển QSDĐ.

- Có QSDĐ chung qua các hình thức như: Cùng nhau đóng góp, tạo lập. Hoặc được thừa kế chung, tặng cho chung.

Khi có chung QSDĐ các thành viên trong gia đình có quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp QSDĐ. Hoặc góp vốn bằng QSDĐ khi có đủ điều kiện.

2. Thủ tục sang tên Sổ đỏ khi có thành viên phản đối

Thủ tục chuyển QSDĐ từ hộ gia đình sang cho cá nhân được thực hiện theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số 02/2015/TT-BTNMTvà Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

1c6fb277a15c791c0ec6b0d2975c2481.jpg

Về nguyên tắc, khi chuyển nhượng đất hộ gia đình phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên có chung QSDĐ.

Cụ thể tại khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT:

“Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.”.

Do đó, khi một thành viên trong gia đình không đồng ý thì không thể thực hiện việc sang tên.

Tuy nhiên, hộ gia đình vẫn sang tên được nếu tách riêng QSDĐ cho thành viên phản đối chuyển nhượng. Sau đó, nếu đủ điều kiện tách thửa sẽ được thực hiện chuyển nhượng phần diện tích còn lại.

3. Có thể sang tên Sổ đỏ khi có thành viên phản đối?

Ai phải chịu trách nhiệm sang tên sổ đỏ khi mua bán?


Theo khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở năm 2014 quy định: - Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị CQNN cấp GCN đối với nhà ở đó. - Nếu mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án, thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để CQNN có thẩm quyền cấp GCN cho bên mua. Trừ khi bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp GCN.

Chưa hoàn tất thủ tục sang tên có được cấp sổ đỏ cho chủ mới?

Theo nghị định 01/2017/NĐ-CP, trường hợp đã chuyển QSDĐ nhưng chưa sang tên vẫn được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản.

Sổ đỏ bản công chứng có giá trị khi giao dịch bán nhà không?

Theo Luật Đất đai 2013, hợp đồng mua bán nhà phải được công chứng, chứng thực.

Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị:

- Bản chính giấy tờ nhà đất.

- Hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

- Bản chính giấy tờ tùy thân của bên mua và bên bán.

- Bản chính các giấy tờ khác có liên quan đến thửa đất

- Dự thảo hợp đồng, giao dịch mà các bên chuẩn bị

Trên đây là nội dung về "Có thể sang tên sổ đỏ khi một người trong gia đình phản đối?". Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
32
0
0
Viết trả lời...
Chuyển mục đích sử dụng đất từ tôn giáo sang đất ở là một quá trình phức tạp. Điều này yêu cầu tuân thủ các quy định của pháp luật. Vậy thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tôn giáo sang đất ở thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Đất tôn giáo được dùng vào mục đích gì?

Theo các quy định pháp luật, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng là đất phi nông nghiệp. Đất này do cơ sở tôn giáo sử dụng. Bao gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, niệm phật đường, tu viện, thánh thất, thánh đường. Trường đào tạo tôn giáo, trụ sở tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo.

Từ đó có thể thấy đất tôn giáo được sủ dụng vào các mục đích như:

- Xây dựng chùa, nhà thờ, nhà nguyện, niệm phật đường, tu viện, thánh thất, thánh đường;

- Xây dựng trường đào tạo tôn giáo, trụ sở tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo…

2. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tôn giáo sang đất ở thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng).

c49853b5c75bd907f4fcd91aae32f6b1.jpg


Bước 2: Nộp hồ sơ

- Nơi nộp hồ sơ:

Cách 1: Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa hoặc nộp tại trung tâm hành chính công đối với một số tỉnh, thành.

Cách 2: Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Xử lý, giải quyết yêu cầu

- Sở TNVMT có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích.

- Sở TNVMT hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

- Sở TNVMT trình UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích.

- Sở TNVMT chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tôn giáo sang đất ở thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
38
0
0
Viết trả lời...
Người để lại di sản được thêm điều kiện vào di chúc?

Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ:

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết

Đồng thời, Điều 626 Bộ luật này cũng khẳng định, người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, truất quyền hưởng di sản của người thừa kế cũng như phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Do đó, việc để tài sản của mình cho ai trong di chúc là quyền và ý chí của người lập di chúc.

Ngoài ra, di chúc gồm các nội dung:

- Ngày tháng năm lập di chúc;

- Họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

- Họ tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài những nội dung này thì di chúc có thể có các nội dung khác.

Không chỉ vậy, về di chúc hợp pháp, Điều 630 Bộ luật Dân sự quy định gồm các điều kiện sau đây:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

- Hình thức di chúc không trái quy định của luật…

ae41ed9b46fa96a85dcd7af6307a78a8.jpg

Căn cứ các quy định trên, có thể thấy, không có quy định nào cấm di chúc không được kèm theo điều kiện cũng như không có quy định cụ thể về di chúc kèm điều kiện. Do đó, nếu di chúc đáp ứng các điều kiện để có hiệu lực và hợp pháp thì hoàn toàn có thể kèm theo điều kiện. Trong đó, lưu ý rằng điều kiện của di chúc không được trái đạo đức xã hội, vi phạm điều cấm của luật.

Ví dụ: Nếu trong di chúc, người bố để lại tài sản cho con trai có kèm điều kiện là chỉ khi sau 25 tuổi mới được toàn quyền quản lý, sử dụng, định đoạt (bán, cho…) căn nhà đó. Còn trước đó thì không.

→ Không vi phạm điều cấm của luật cũng không vi phạm pháp luật những vi phạm về thời điểm có hiệu lực của di chúc - di chúc có hiệu lực từ thời điểm người để lại di chúc chết nên di chúc này không hợp pháp

Ví dụ: Trong di chúc của mình, người vợ đặt ra điều kiện là người chồng không được lấy vợ hai thì được hưởng phần tài sản của người vợ trong tài sản chung với người chồng.

→ Di chúc vi phạm nguyên tắc tự nguyện kết hôn của nam nữ nêu tại Luật Hôn nhân và Gia đình nên không hợp pháp.

Như vậy, hiện nay không có quy định cụ thể về di chúc có điều kiện nên nếu di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đáp ứng đủ các điều kiện có hiệu lực thì sẽ hợp pháp.

Di chúc có điều kiện khác gì tặng cho có điều kiện?

Về bản chất di chúc và hợp đồng tặng cho đã khác nhau. Do đó, khi kèm theo điều kiện thì di chúc có điều kiện cũng hoàn toàn khác với hợp đồng tặng cho có điều kiện.

Cụ thể, một số vấn đề khác biệt nổi bật như:

Về hiệu lực

- Di chúc có hiệu lực từ thời điểm người có tài sản chết.

- Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực từ thời điểm người nhận tặng cho nhận được tài sản trừ khi có thỏa thuận khác.

- Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực từ thời điểm phải đăng ký…

Về nghĩa vụ

- Di chúc: Người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại trong phạm vi di sản được hưởng trừ trường hợp có thỏa thuận khác; thực hiện nghĩa vụ (điều kiện) người để lại di sản yêu cầu trong di chúc nếu điều kiện này không trái pháp luật, đạo đức, xã hội…

- Hợp đồng tặng cho: Hai bên có thể thỏa thuận về việc có thực hiện yêu cầu, nghĩa vụ trước hoặc sau khi tiến hành tặng cho tài sản…

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Di chúc kèm theo điều kiện có hợp pháp không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
43
0
0
Viết trả lời...
1. Biển số định danh có bán được không?

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA, từ ngày 15/8/2023, biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe.

Biển số xe được cấp từ ngày 15/8/2023 vẫn theo dạng 05 số với các ký hiệu, màu sắc, kích thước giống như hiện nay, chỉ khác về phương thức quản lý là theo mã định danh của chủ xe.

Biển số xe của phương tiện đã đăng ký biển 05 số trước ngày 15/8/2023 mà chưa làm thủ tục thu hồi cũng được mặc định luôn là biển số định danh của chủ xe.

Từ 15/8/2023, mỗi biển số xe đều được gắn với cá nhân, tổ chức cụ thể chứ không đi theo xe. Do đó, tổ chức, cá nhân không thể bán biển số định danh của mình cho người khác.

Khoản 7 Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BCA nêu rõ, trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình.

Trước đây, khi bán xe cho người khác, chủ xe được bán kèm theo cả biển số. Điều này giúp các phương tiện có biển số ngũ quý, biển phong thủy được đẩy giá lên cao gấp nhiều lần thực tế và bán lại cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu.

193aceb4a0d3db94d5f473168cd1d502.jpg

Tuy nhiên, với quy định mới từ ngày 15/8/2023, chủ xe không thể bán xe kèm theo biển số, dù biển số đẹp hay xấu.

Sau khi bán xe, biển số cũ sẽ được cơ quan đăng ký xe giữ lại cho chủ xe trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày thu hồi để đăng ký cho xe khác mà người đó sở hữu. Nếu quá 05 năm mà chủ xe không đi đăng ký thì số biển số kia sẽ được chuyển vào kho biển số để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định.

2. Biển số định danh đi theo chủ xe đến khi nào?

Từ ngày 15/8/2023, biển số xe cấp mới và biển số xe cũ loại 05 số được mặc định là biển số định danh của chủ xe.

Có thể nói, biển số này sẽ theo chủ xe gần như “suốt đời”. Bởi ngay cả khi chuyển quyền sở hữu phương tiện (bán, tặng, cho,…), biển số xe định danh sẽ được cơ quan đăng ký xe thu hồi và cấp lại cho xe khác thuộc sở hữu của chủ xe đó khi người này làm thủ tục đăng ký xe.

Thời gian được giữ biển số cũ sau khi chuyển quyền sở hữu xe là 05 năm kể từ ngày bị cơ quan đăng ký xe thu hồi. Trong thời gian này, nếu đi làm thủ tục đăng ký cho xe khác, chủ xe được cấp biển số theo biển số định danh đã bị thu hồi.

Nếu quá 05 năm mà chủ xe chưa đăng ký xe thì số biển số định danh cũ đó sẽ được chuyển vào kho biển số để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định.

3. Bốc phải biển số định danh xấu, có đổi số khác được không?

Biển số định danh được quản lý theo mã định danh của chủ xe, tức biển gắn với người.

Mặt khác, việc bấm phải biển số định danh xấu cũng không thuộc các trường hợp được cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số xe được ghi nhận tại Điều 16 Thông tư 24/2023/TT-BCA.

Do đó, khi bấm phải biển số định danh xấu, chủ xe không thể đổi sang biển số khác được.

Tuy nhiên, do Thông tư 24/2023/TT-BCA không hạn chế số lượng biển số xe định danh của một cá nhân, tổ chức nên chủ xe hoàn toàn có thể mua xe mới và tiến hành thủ tục đăng ký xe để được cấp biển số định danh mới.

Trường hợp muốn xóa bỏ biển số định danh xấu, chủ xe có thể làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, tức bán, tặng cho người khác chiếc xe bốc phải biển số xe xấu, sau đó làm thủ tục thu hồi biển số và không làm thủ tục đăng ký cho xe mới trong thời hạn 05 năm kể từ ngày biển số này bị thu hồi.

Bởi theo khoản 7 Điều 3 Thông tư Thông tư 24/2023/TT-BCA, sau 05 năm kể từ ngày bị thu hồi biển số do chuyển quyền sở hữu xe, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số để đăng ký, cấp theo quy định.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Biển số định danh có bán cho người khác được không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
53
0
0
Viết trả lời...
Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 42/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024 của Chính phủ về hoạt động lấn biển.

Điều 7 Nghị định này quy định về hoạt động giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển như sau:

- Đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án có hạng mục lấn biển bằng nguồn vốn đầu tư công thì trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo khoản 3 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án có hạng mục lấn biển để phát triển quỹ đất thì sau khi hoàn thành lấn biển và được nghiệm thu theo quy định, chủ đầu tư dự án lấn biển phải bàn giao toàn bộ diện tích đất lấn biển, công trình xây dựng (nếu có) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đối với dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án có hạng mục lấn biển bằng nguồn vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng vốn khác thì trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất như sau:

Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 5 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

dce2e64380cee6f0cd58057c08871b85.jpg

Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu thì được áp dụng theo trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất tại khoản 3 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá thì thực hiện theo trình tự, thủ tục tại khoản 3 Điều 68 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Chủ đầu tư dự án khi nộp hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển kèm theo dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biển để lấn biển. Chủ đầu tư dự án không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.

Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này.

Nghị định 42/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/4/2024.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Hướng dẫn thủ tục giao đất, cho thuê đất lấn biển. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
47
0
0
Viết trả lời...
Người khuyết tật có được mua nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, người khuyết tật thuộc đối tượng được ưu tiên mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định.

Điều này được khẳng định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP đã quy định về trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội như sau:

2. Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 của Luật Nhà ở thì được ưu tiên mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định. Số lượng căn hộ (căn nhà) dành cho các đối tượng ưu tiên này (không thông qua bốc thăm) được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số hồ sơ của 05 nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đăng ký nhân với tổng số căn hộ (căn nhà) nhà ở xã hội của dự án. Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của Danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm.

Có thể thấy, người khuyết tật và người có công với cách mạng được ưu tiên mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với tỷ lệ nhất định.

ed4c760f00060816a8c7dceae270cea4.jpg

Số lượng căn hộ (căn nhà) dành cho các đối tượng ưu tiên này (không thông qua bốc thăm) được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số hồ sơ của 05 nhóm đối tượng ưu tiên trên tổng số hồ sơ đăng ký nhân với tổng số căn hộ (căn nhà) nhà ở xã hội của dự án.

Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn hộ dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của danh sách ưu tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm.

Hiện nay, theo Điều 79 Luật Nhà ở 2023, 05 nhóm đối tượng được ưu tiên mua nhà ở xã hội bên cạnh 12 đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm:

- Người có công với cách mạng

- Thân nhân liệt sĩ

- Người khuyết tật

- Người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội

- Nữ giới

Trường hợp có nhiều người cùng đáp ứng được các tiêu chuẩn và điều kiện mua nhà ở xã hội, chủ đầu tư sẽ xét duyệt theo thứ tự ưu tiên nêu trên.

Hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua nhà ở xã hội

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua nhà ở xã hội gồm:

(1) Đơn mua nhà ở xã hội

(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội như:

- Giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ (bản sao chứng thực)

- Giấy chứng nhận hộ nghèo, cận nghèo theo quy định;

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

- Giấy tờ chứng minh là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác theo hướng dẫn của Bộ Công an.

(3) Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

(4) Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập như:

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội

- Giấy kê khai về điều kiện thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội đối với đối tượng thu nhập thấp tại khu vực đô thị (trường hợp không có hợp đồng lao động).

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Người khuyết tật có được mua nhà ở xã hội không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
66
0
0
Viết trả lời...
Dữ liệu cá nhân là gì, pháp luật hiện hành quy định thế nào về danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm? Nội dung này được làm rõ trong bài viết dưới đây.

Dữ liệu cá nhân là gì theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025:

“Dữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể, bao gồm: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Dữ liệu cá nhân sau khi khử nhận dạng không còn là dữ liệu cá nhân.”

Như vậy, có thể hiểu, dữ liệu cá nhân là toàn bộ thông tin có thể trực tiếp hoặc gián tiếp xác định danh tính của một cá nhân. Các loại dữ liệu này được chia thành hai nhóm chính: dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm, mỗi nhóm có phạm vi và mức độ bảo vệ khác nhau.

Dữ liệu cá nhân cơ bản là gì? Gồm những dữ liệu nào?

Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định:

“Dữ liệu cá nhân cơ bản là dữ liệu cá nhân phản ánh các yếu tố nhân thân, lai lịch phổ biến, thường xuyên sử dụng trong các giao dịch, quan hệ xã hội, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.”

Danh mục dữ liệu cá nhân cơ bản được cụ thể hóa tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP, bao gồm:

3. Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);

b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;

c) Giới tính;

d) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;

đ) Quốc tịch;

ceb02e06eb423f25d8928a67534de610.jpg

e) Hình ảnh của cá nhân;

g) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;

h) Tình trạng hôn nhân;

i) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);

k) Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;

l) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định tại khoản 4 Điều này.

Có thể thấy, dữ liệu cá nhân cơ bản là những thông tin thường gặp, cần thiết để thực hiện các thủ tục hành chính, giao dịch dân sự, thương mại hoặc khi tham gia các quan hệ xã hội.

Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là gì? Gồm những dữ liệu nào?

Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 nêu rõ:

“Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân, khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, thuộc danh mục do Chính phủ ban hành.”

Cụ thể, khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP xác định danh mục dữ liệu cá nhân nhạy cảm bao gồm:

a) Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo;

b) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;

c) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;

d) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;

đ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân

e) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;

g) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;

h) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

i) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;

k) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết

So với dữ liệu cá nhân cơ bản, dữ liệu nhạy cảm đòi hỏi chế độ bảo mật và quản lý nghiêm ngặt hơn, vì nếu bị tiết lộ hoặc sử dụng trái phép, nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền riêng tư, danh dự, nhân phẩm, cũng như các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân.

Qua các quy định nêu trên, có thể thấy pháp luật đã đưa ra định nghĩa rõ ràng về dữ liệu cá nhân là gì, đồng thời phân chia thành dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm với các danh mục cụ thể. Hiểu đúng và tuân thủ các quy định này là bước quan trọng để bảo vệ quyền riêng tư, bảo đảm an toàn thông tin trong thời đại số.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Dữ liệu cá nhân là gì? Thế nào là dữ liệu cá nhân cơ bản và nhạy cảm? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
44
0
0
Viết trả lời...
Mua nhà ở xã hội nhưng không ở có thể cho thuê không?

Hiện tại, Luật Nhà ở 2023 chỉ quy định cấm việc người đang thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội không được cho người khác thuê lại trong thời gian đang thuê mà thôi.

Còn nếu đã “mua đứt” nhà ở xã hội thì luật chỉ không cho phép chuyển nhượng trong vòng 05 năm kể từ thời điểm thanh toán hết tiền chứ không giới hạn việc cho thuê lại nhà ở xã hội đã mua đó.

Điều này được thể hiện ở nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở xã hội được quy định tại khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 88 Luật Nhà ở 2023 như sau:

4. Việc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

a) Khu vực nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết

hồ sơ thiết kế và tiến độ của dự án đã được phê duyệt; nếu chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội có thế chấp nhà ở thì phải giải chấp trước khi bán, cho thuê mua nhà ở này, trừ trường hợp được người mua, thuê mua và bên nhận thế chấp đồng ý không phải giải chấp;

b) Đã có văn bản thông báo của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua, cho thuê, trừ nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công;

c) Nhà ở có đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 160 của Luật này.

5. Đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng để cho thuê chỉ phải thực hiện theo quy định tại Điều 56 của Luật này.

c378c81fedd3b85c6dd460ff81838a98.jpg

6. Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chỉ được mua hoặc thuê mua 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

7. Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật này tại mỗi thời điểm chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội. Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này tại mỗi thời điểm chỉ được thuê 01 căn nhà ở xã hội hoặc 01 căn nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

8. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

Như vậy có thể thấy, Luật chỉ quy định người đang thuê nhà ở xã hội không được sử dụng nhà đang thuê vào bất kỳ mục đích gì (bao gồm cả việc cho người khác thuê lại) trừ mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình chứ không cấm người đã mua nhà ở xã hội mà không ở nhà đó thì không được cho thuê.

Theo đó, nếu cá nhân đang thuê, thuê mua nhà ở xã hội mà không có nhu cầu sử dụng nhà đó nữa thì phải chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà cho chủ đầu tư.

Trường hợp đang thuê, thuê mua nhà ở xã hội mà cho thuê lại thì theo điểm b khoản 2, điểm d khoản 6 Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định, bên cho thuê nhà ở xã hội sai quy định bị phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng và bị buộc thu hồi lại nhà ở xã hội đó.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (căn cứ điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

Cho thuê nhà ở xã hội có cần làm hợp đồng cho thuê?

Theo điểm b khoản 3 Điều 89 Luật Nhà ở 2023 quy định:

3. Việc cho thuê nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định sau đây:

b) Việc cho thuê nhà ở xã hội phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 của Luật này

Như vậy, khi cho thuê nhà ở xã hội thì bắt buộc cần làm hợp đồng cho thuê gồm các nội dung sau:

(1) Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

(2) Mô tả đặc điểm của nhà ở xã hội.

Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì.

(3) Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định.

(4) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền

(5) Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;

(6) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

(7) Cam kết của các bên;

(8) Thỏa thuận khác;

(9) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

(10) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng

(11) Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Mua nhà ở xã hội nhưng không ở, có thể cho thuê không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
53
0
0
Viết trả lời...
Trường hợp nào đấu giá quyền sử dụng đất?

Điều 125 Luật Đất đai 2024 quy định Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thông qua đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

- Dự án đầu tư sử dụng đất từ quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất chưa giao, chưa cho thuê hoặc đã được giao đất để quản lý quy định tại khoản 1 Điều 217 của Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này, bao gồm:

+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối, ao, hồ, đầm, phá;

+ Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

+ Đất có mặt nước chuyên dùng;

+ Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

+ Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;

+ Đất do Nhà nước thu hồi và giao Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trong các trường hợp tại điểm đ khoản 1 và khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 82 tại khu vực nông thôn; khoản 5 Điều 86; điểm e khoản 2 Điều 181 của Luật này;

+ Đất giao lại, chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao khi không có nhu cầu sử dụng đất thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và quy định của pháp luật có liên quan;

ada27218a58cb8a744d8409643424251.jpg


+ Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;

+ Đất chưa sử dụng.

- Giao đất ở cho cá nhân trừ trường hợp quy định tại Điều 124 của Luật này.

Điều kiện tổ chức, tham gia đấu giá đất

Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất


Khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai quy định điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:

- Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối;

- Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất do Nhà nước thu hồi và giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý;quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 của Luật Đất đai;

- Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

- Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất

Điều kiện tham gia đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 125 Luật Đất đai như sau:

- Tổ chức

+ Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật đai;

+ Bảo đảm các điều kiện để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 122 của Luật Đất đai;

+ Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư; có năng lực, kinh nghiệm trong việc phát triển dự án;

+ Điều kiện khác theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

- Cá nhân

+ Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 119 và Điều 120 của Luật này;

+ Điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Toàn bộ các trường hợp đấu giá đất đai mới nhất. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
50
0
0
Viết trả lời...
Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật, người thực hiện hành vi này sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giết người và chịu những hình phạt nghiêm khắc của pháp luật. Thời gian gần đây, có không ít vụ án giết người do người chưa thành niên gây ra. Vậy hình thức xử phạt đối với người chưa thành niên phạm tội như thế nào?

1. Giết người khi chưa thành niên có phải ngồi tù không?

Người 15 tuổi là người chưa thành niên theo quy định của khoản 1 Điều 21 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về nguyên tắc xử lý với người dưới 18 tuổi phạm tội, Điều 91 Bộ luật Hình sự khẳng định phải dựa vào độ tuổi, khả năng nhận thức về tính chất nguy hiểm cũng như nguyên nhân, điều kiện gây ra tội phạm đó.

Theo khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự năm 2017 có nêu rõ:

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này

f8cf2e0689b2974f83bda9a6e4db2043.jpg


2. Trường hợp người chưa thành niên phạm tội giết người đi tù bao nhiêu năm?

Căn cứ Điều 123 Bộ luật Hình sự năm 2015, mức chịu trách nhiệm hình sự của Tội giết người được quy định như sau:

- Phạt tù từ 12 - 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình:

+ Giết một trong các đối tượng sau đây: 02 người trở lên/người dưới 16 tuổi/phụ nữ mà biết có thai/người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân/ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo

+ Trước hoặc ngay sau khi giết người lại thực hiện một tội phạm rất hoặc đặc biệt nghiêm trọng

+ Để che giấu hoặc thực hiện tội phạm khác

+ Giết người một cách man rợ/có tính côn đồ/sử dụng phương pháp có thể làm chết nhiều người

+ Có thuê người giết/giết người thuê hoặc giết người có tổ chức

+ Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân

+ Tái phạm nguy hiểm

+ Vì động cơ đê hèn

- Phạt tù từ 07 - 15 năm tù: Không thuộc một trong các trường hợp bị phạt tù từ 12 - 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình ở trên.

- Phạt tù từ 01 - 05 năm: Chuẩn bị phạm tội giết người.

- Hình phạt bổ sung: Bị cấm hành nghề từ 01-05 năm, cấm cư trú từ 01 - 05 năm.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Hình thức xử phạt đối với người chưa thành niên phạm tội. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
37
0
0
Viết trả lời...
Việc chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ hồng là một quyết định quan trọng và phổ biến trong thị trường bất động sản. Nhiều người mua và bán căn hộ thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ quy trình và các điều kiện pháp lý cần thiết. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về quy trình chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ hồng, từ những quy định pháp luật đến các bước thực hiện, nhằm giúp bạn nắm vững thông tin cần thiết.

1. Có được phép mua bán căn hộ chung cư chưa có sổ hồng không?

Mua bán căn hộ chưa có sổ hồng là hợp pháp trong nhiều trường hợp, tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể. Theo Điều 123 Luật Nhà ở năm 2014, các giao dịch mua bán nhà ở thương mại cho phép thực hiện giao dịch này, miễn là căn hộ không thuộc diện tranh chấp và người bán có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đang sở hữu hợp đồng mua bán hợp pháp từ chủ đầu tư.

- Quy định pháp lý: Căn hộ chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng) có thể được chuyển nhượng thông qua hợp đồng mua bán. Điều này có nghĩa rằng người mua vẫn có thể giao dịch với bên bán nếu căn hộ đó đang trong quá trình xây dựng hoặc chưa được cấp giấy tờ hợp lệ.

- Quan hệ pháp lý: Trong trường hợp này, bên mua sẽ thực hiện giao dịch chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ với chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng từ chủ đầu tư một cách hợp pháp.

2. Điều kiện cho việc chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ hồng

Trước khi thực hiện giao dịch, bạn cần chú ý đến các điều kiện cần thiết để đảm bảo rằng việc chuyển nhượng căn hộ diễn ra suôn sẻ và hợp pháp.

- Chủ sở hữu hợp pháp: Người bán (bên chuyển nhượng) phải là chính chủ của căn hộ hoặc có giấy ủy quyền hợp pháp từ chủ căn hộ. Điều này đảm bảo rằng họ có đủ quyền để thực hiện giao dịch.

- Tình trạng pháp lý của căn hộ: Căn hộ cần phải trong tình trạng không bị tranh chấp, không thuộc diện kê biên, hoặc đang bị thu hồi. Nếu căn hộ đang có tranh chấp, bên mua có thể gặp rắc rối pháp lý sau này.

- Hồ sơ chưa nộp cho cơ quan nhà nước: Điều kiện nữa là bên bán chưa nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này cho phép thực hiện chuyển nhượng hợp đồng mà không gặp phải khó khăn nào từ pháp luật.

3. Thủ tục chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng

Quy trình chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ hồng có thể được mô tả qua các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Thực hiện văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán

Hai bên cần thống nhất lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ. Văn bản này cần ghi rõ các nội dung quan trọng như:

- Thông tin bên bán và bên mua, gồm tên, địa chỉ, số căn cước công dân hoặc giấy chứng nhận doanh nghiệp.

5d83c22eda626cffb0efef03bf115b77.jpg

- Mô tả chi tiết căn hộ: địa chỉ, diện tích, hướng nhà, và tình trạng căn hộ (chưa có sổ hồng, đang trong quá trình xây dựng).

- Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán.

- Thời gian giao nhà: xác định cụ thể thời điểm bàn giao căn hộ.

Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực văn bản

Nếu bên bán không phải là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, văn bản chuyển nhượng cần phải được công chứng. Việc công chứng giúp làm tăng tính pháp lý cho hợp đồng. Để công chứng, cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như:

- Văn bản chuyển nhượng đã soạn thảo.

- Hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư.

- Biên bản bàn giao nhà (nếu đã nhận).

- Giấy tờ tùy thân của các bên.

Bước 3: Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân

Bên chuyển nhượng phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân. Việc này đảm bảo tính hợp pháp cho giao dịch. Mức thuế thu nhập cá nhân thường là 2% trên giá chuyển nhượng. Cần có hồ sơ kê khai thuế đầy đủ và chính xác.

Bước 4: Nộp hồ sơ yêu cầu chủ đầu tư xác nhận

Sau khi hoàn tất các nghĩa vụ tài chính, bên nhận chuyển nhượng cần lập hồ sơ nộp cho chủ đầu tư để xác nhận nội dung chuyển nhượng. Hồ sơ cần bao gồm bản hợp đồng chuyển nhượng, biên lai nộp thuế và các giấy tờ tài chính khác.

Bước 5: Lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu

Khi đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng), bên nhận chuyển nhượng cần nộp hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Hồ sơ bao gồm văn bản chuyển nhượng đã được xác nhận của chủ đầu tư, bản sao hợp đồng mua bán và biên lai nộp tiền.

4. Lưu ý khi mua bán căn hộ chưa có sổ hồng

- Cần thận trọng: Việc chuyển nhượng căn hộ chưa có sổ hồng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Người mua cần yêu cầu bên bán cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh quyền sở hữu và tình trạng pháp lý của căn hộ.

- Hợp đồng công chứng: Để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong giao dịch, cần phải thiết lập hợp đồng công chứng cho mọi giao dịch. Hợp đồng công chứng không chỉ tạo ra sự rõ ràng mà còn làm tăng tính pháp lý cho hợp đồng này.

- Rủi ro từ giao dịch: Nếu giao dịch tại các sàn giao dịch bất động sản, cần đảm bảo rằng nơi đó có giấy phép hoạt động và uy tín để tránh những rủi ro đáng tiếc.

Kết luận

Quy trình chuyển nhượng căn hộ chung cư chưa có sổ hồng có thể phức tạp và đòi hỏi sự cẩn trọng, nắm vững quy định pháp luật và các thủ tục thực hiện. Việc tìm hiểu kỹ càng và tuân thủ quy trình sẽ giúp cả hai bên giao dịch bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà


1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

  • Hotline: 0966.22.7979

  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
39
0
0
Viết trả lời...
Doanh nghiệp tham gia phát triển khu đô thị thông minh theo Nghị định 269/2025/NĐ-CP được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghiệp công nghệ số, giúp thúc đẩy đầu tư và phát triển bền vững trong lĩnh vực đô thị hiện đại.

1. Đô thị thông minh là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 269/2025/NĐ-CP, đô thị thông minh là đô thị lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực cốt lõi để quy hoạch, xây dựng, quản lý và vận hành đô thị, nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, bảo đảm môi trường sống an toàn, tiện nghi cho người dân, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản lý của đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững.

2. Những yêu cầu chung về phát triển đô thị thông minh

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 269/2025/NĐ-CP về Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh như sau:

- Tuân thủ pháp luật và định hướng quốc gia: Phát triển đô thị thông minh phải tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển quốc gia, vùng và địa phương, đặc biệt trong khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.

- Lấy người dân làm trung tâm: Mục tiêu là cải thiện chất lượng sống, tối ưu dịch vụ, tạo điều kiện để người dân tham gia quản lý và giám sát, đồng thời đảm bảo công bằng số và giảm thiểu khoảng cách số.

- Dữ liệu là tài nguyên cốt lõi: Quản lý dữ liệu đô thị thông minh toàn diện, bảo đảm kết nối, chia sẻ, an toàn, phục vụ ra quyết định hiệu quả.

- An toàn, an ninh thông tin: Bảo vệ thông tin tổ chức, cá nhân, đảm bảo chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và khả năng tương tác mở.

- Tích hợp linh hoạt, thích ứng: Phối hợp đa ngành, áp dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm tính trung lập, mở rộng, tương thích; triển khai theo lộ trình, thí điểm và nhân rộng dần, tạo điều kiện đổi mới sáng tạo.

dd33592f2a9b036473619b82aecf7988.jpg

- Phát triển bền vững, huy động đa nguồn lực: Đảm bảo phát triển thông minh, hiệu quả, giảm tác động môi trường; tối ưu năng lượng; huy động nguồn lực từ nhà nước, doanh nghiệp, xã hội và cộng đồng, thúc đẩy hợp tác công - tư.

3. Doanh nghiệp tham gia phát triển khu đô thị thông minh được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Theo Điều 39 Nghị định 269 quy định cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh gồm:

- Các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động phát triển đô thị thông minh được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp liên thông để thực hiện cơ chế một cửa trong việc xem xét, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được hưởng các chính sách ưu đãi.

- Khuyến khích các địa phương ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ bổ sung từ ngân sách địa phương cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo, các dự án thử nghiệm có kiểm soát và các dự án giải quyết các vấn đề đô thị cấp bách của địa phương, phù hợp với quy định theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Các sản phẩm, dịch vụ, mô hình đã hoàn thành quá trình thử nghiệm có kiểm soát thành công, được đánh giá có hiệu quả và khả năng nhân rộng, sẽ được ưu tiên xem xét trong các hoạt động mua sắm công, hoặc triển khai dưới hình thức hợp tác công tư theo quy định pháp luật.

Vậy, Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển đô thị thông minh sẽ được hưởng đầy đủ và tối đa các chính sách ưu đãi mà pháp luật hiện hành cho phép.

Cụ thể, có thể bao gồm:

- Ưu đãi về thuế (giảm hoặc miễn thuế thu nhập, thuế nhập khẩu thiết bị công nghệ).

- Ưu đãi về đất đai (giảm tiền thuê đất, hỗ trợ hạ tầng).

- Hỗ trợ tài chính, tín dụng (vay vốn ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nghiên cứu – ứng dụng công nghệ mới).

- Hỗ trợ thủ tục hành chính (cơ chế “một cửa” giúp xử lý nhanh hơn).

UBND cấp tỉnh thực hiện cơ chế một cửa để hướng dẫn, xem xét ưu đãi; đồng thời khuyến khích ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho các dự án khởi nghiệp, thử nghiệm, hoặc giải quyết vấn đề đô thị cấp bách.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Doanh nghiệp tham gia phát triển khu đô thị thông minh được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
49
0
0
Viết trả lời...
Doanh nghiệp tham gia phát triển khu đô thị thông minh theo Nghị định 269/2025/NĐ-CP được hưởng nhiều chính sách ưu đãi về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và công nghiệp công nghệ số, giúp thúc đẩy đầu tư và phát triển bền vững trong lĩnh vực đô thị hiện đại.

1. Đô thị thông minh là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 269/2025/NĐ-CP, đô thị thông minh là đô thị lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực cốt lõi để quy hoạch, xây dựng, quản lý và vận hành đô thị, nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, bảo đảm môi trường sống an toàn, tiện nghi cho người dân, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản lý của đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững.

2. Những yêu cầu chung về phát triển đô thị thông minh

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 269/2025/NĐ-CP về Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh như sau:

- Tuân thủ pháp luật và định hướng quốc gia: Phát triển đô thị thông minh phải tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển quốc gia, vùng và địa phương, đặc biệt trong khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.

- Lấy người dân làm trung tâm: Mục tiêu là cải thiện chất lượng sống, tối ưu dịch vụ, tạo điều kiện để người dân tham gia quản lý và giám sát, đồng thời đảm bảo công bằng số và giảm thiểu khoảng cách số.

- Dữ liệu là tài nguyên cốt lõi: Quản lý dữ liệu đô thị thông minh toàn diện, bảo đảm kết nối, chia sẻ, an toàn, phục vụ ra quyết định hiệu quả.

- An toàn, an ninh thông tin: Bảo vệ thông tin tổ chức, cá nhân, đảm bảo chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và khả năng tương tác mở.

- Tích hợp linh hoạt, thích ứng: Phối hợp đa ngành, áp dụng công nghệ hiện đại, bảo đảm tính trung lập, mở rộng, tương thích; triển khai theo lộ trình, thí điểm và nhân rộng dần, tạo điều kiện đổi mới sáng tạo.

dd33592f2a9b036473619b82aecf7988.jpg

- Phát triển bền vững, huy động đa nguồn lực: Đảm bảo phát triển thông minh, hiệu quả, giảm tác động môi trường; tối ưu năng lượng; huy động nguồn lực từ nhà nước, doanh nghiệp, xã hội và cộng đồng, thúc đẩy hợp tác công - tư.

3. Doanh nghiệp tham gia phát triển khu đô thị thông minh được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Theo Điều 39 Nghị định 269 quy định cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh gồm:

- Các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động phát triển đô thị thông minh được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp liên thông để thực hiện cơ chế một cửa trong việc xem xét, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được hưởng các chính sách ưu đãi.

- Khuyến khích các địa phương ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ bổ sung từ ngân sách địa phương cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo, các dự án thử nghiệm có kiểm soát và các dự án giải quyết các vấn đề đô thị cấp bách của địa phương, phù hợp với quy định theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

- Các sản phẩm, dịch vụ, mô hình đã hoàn thành quá trình thử nghiệm có kiểm soát thành công, được đánh giá có hiệu quả và khả năng nhân rộng, sẽ được ưu tiên xem xét trong các hoạt động mua sắm công, hoặc triển khai dưới hình thức hợp tác công tư theo quy định pháp luật.

Vậy, Các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển đô thị thông minh sẽ được hưởng đầy đủ và tối đa các chính sách ưu đãi mà pháp luật hiện hành cho phép.

Cụ thể, có thể bao gồm:

- Ưu đãi về thuế (giảm hoặc miễn thuế thu nhập, thuế nhập khẩu thiết bị công nghệ).

- Ưu đãi về đất đai (giảm tiền thuê đất, hỗ trợ hạ tầng).

- Hỗ trợ tài chính, tín dụng (vay vốn ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nghiên cứu – ứng dụng công nghệ mới).

- Hỗ trợ thủ tục hành chính (cơ chế “một cửa” giúp xử lý nhanh hơn).

UBND cấp tỉnh thực hiện cơ chế một cửa để hướng dẫn, xem xét ưu đãi; đồng thời khuyến khích ban hành chính sách hỗ trợ bổ sung cho các dự án khởi nghiệp, thử nghiệm, hoặc giải quyết vấn đề đô thị cấp bách.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Doanh nghiệp tham gia phát triển khu đô thị thông minh được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
36
0
0
Viết trả lời...