Mạng xã hội Văn học trẻ

Hình thức đầu tư mạo hiểm không chỉ mang đến nguồn vốn mà còn giúp tiếp cận tri thức quản trị, mạng lưới đối tác và cơ hội phát triển bền vững. Vậy đầu tư mạo hiểm là gì? Có những quỹ đầu tư mạo hiểm nào?

1. Đầu tư mạo hiểm là gì?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 264/2025/NĐ-CP về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và địa phương có giải thích Đầu tư mạo hiểm là gì, như sau:

Đầu tư mạo hiểm là hoạt động đầu tư thông qua việc góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc thành lập, góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

2. Có những quỹ đầu tư mạo hiểm nào?

Tại Điều 6 Nghị định 264 quy định:

Điều 6. Địa vị pháp lý của quỹ

1. Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia được thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương được thành lập và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

3. Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương có tư cách pháp nhân, con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo các quy định của pháp luật có liên quan.

a1c658e6906c96d7b90e51d17321bfb1.jpg


Vậy, hiện có 02 quỹ đầu tư mạo hiểm chính:

- Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia được tổ chức dưới hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Tương tự, quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương cũng được thành lập và hoạt động như một doanh nghiệp theo quy định tương ứng.

Và cả hai loại quỹ đều có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

3. Quỹ đầu tư mạo hiểm được thành lập nhằm mục tiêu gì và có những chức năng, nhiệm vụ nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 264 quy định Mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của quỹ, như sau:

3.1 Mục tiêu của quỹ

- Đầu tư, thu hút các nguồn lực đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, dự án khởi nghiệp sáng tạo có tiềm năng tăng trưởng đột phá, có khả năng giải quyết thách thức về kinh tế, xã hội, môi trường của địa phương, quốc gia, quốc tế;

- Hỗ trợ thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, địa phương, thị trường đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.

3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia

- Góp vốn thành lập, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ở trong nước, nước ngoài;

- Góp vốn cùng đầu tư với quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác ở trong nước, nước ngoài để thành lập, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

- Thành lập, góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác ở trong nước, nước ngoài để thực hiện đầu tư mạo hiểm;

- Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia.

3.3 Chức năng, nhiệm vụ của quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương

- Góp vốn thành lập, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo ở trong nước;

- Góp vốn cùng đầu tư với quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo khác trong nước để thành lập, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;

- Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo địa phương.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Đầu tư mạo hiểm là gì? Có những quỹ đầu tư mạo hiểm nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
60
0
0
Viết trả lời...
Quy định về tòa nhà thông minh được nêu tại Nghị định 269/2025/NĐ-CP. Cụ thể, Tòa nhà thông minh là gì? Yêu cầu của tòa nhà thông minh như thế nào?

Tòa nhà thông minh là gì?

Theo Điều 29 của Nghị định 269/2025/NĐ-CP, tòa nhà thông minh là công trình xây dựng áp dụng công nghệ, giải pháp, hệ thống quản lý và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành.

Yêu cầu đối với tòa nhà thông minh theo NĐ 269

Các yêu cầu cơ bản mà tòa nhà thông minh phải đáp ứng theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 269/2025/NĐ-CP bao gồm:

- Thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng: Tòa nhà thông minh phải tuân thủ các quy định về xây dựng và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, đồng thời thích ứng với biến đổi khí hậu

- Khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu: Tòa nhà cần có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu an toàn và liên thông với hệ sinh thái chung của đô thị hoặc khu đô thị thông minh, cũng như Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh

- Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM): Việc ứng dụng BIM trong thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành là yêu cầu bắt buộc

- Bảo đảm tiện nghi, an ninh, an toàn: Tòa nhà phải duy trì môi trường sống và làm việc tiện nghi, an ninh, an toàn thông qua các hệ thống quản lý tòa nhà thông minh (BMS)

10e8f6df02bddfc1d6b36314bf72e213.jpg


- An toàn thông tin và bảo mật dữ liệu: Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo mật và bảo vệ dữ liệu cá nhân của người sử dụng công trình

Xu hướng phát triển tòa nhà thông minh trên thế giới

Trên thế giới, xu hướng phát triển tòa nhà thông minh đang diễn ra mạnh mẽ. Các quốc gia như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Anh, Pháp… là những trung tâm phát triển hàng đầu trong lĩnh vực này.

Các tập đoàn công nghệ lớn như Samsung, LG, Siemens, Schneider Electric, Honeywell, Johnson Controls, IBM, Cisco, Microsoft, Oracle, Amazon… đang không ngừng đầu tư nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào việc xây dựng, vận hành các tòa nhà thông minh.

- Tại Trung Quốc: Tòa nhà The Crystal ở Hồng Kông được xem là một trong những tòa nhà thông minh tiên tiến nhất thế giới, với hệ thống quản lý năng lượng hiện đại, điều khiển ánh sáng tự động, thông gió tự nhiên, cùng hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu.

- Tại Mỹ: Tòa nhà One Bryant Park tại New York sở hữu hệ thống quản lý năng lượng thông minh, giám sát chất lượng không khí, chiếu sáng tự động và thang máy thông minh, giúp tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu quả vận hành.

Xu hướng phát triển tòa nhà thông minh tại Việt Nam

Tại Việt Nam, khái niệm tòa nhà thông minh đang ngày càng nhận được sự quan tâm và đầu tư. Nhiều dự án đã và đang được triển khai tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.

Các tòa nhà thông minh ở Việt Nam thường được tích hợp các hệ thống quản lý thông minh, an ninh, điều hòa, chiếu sáng tự động và tiết kiệm năng lượng. Bên cạnh đó, nhiều công trình còn chú trọng thiết kế không gian xanh, hệ thống giải trí và các tiện ích đa dạng, hướng đến trải nghiệm sống hiện đại và bền vững.

Bài viết trên đã giúp bạn làm rõ khái niệm tòa nhà thông minh là gì và các yêu cầu đối với tòa nhà thông minh theo quy định của Chính phủ. Có thể thấy, tòa nhà thông minh không chỉ là xu hướng phát triển tất yếu mà còn là giải pháp tối ưu cho các vấn đề về năng lượng, an ninh và tiện nghi trong cuộc sống hiện đại.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Tòa nhà thông minh là gì? Yêu cầu của tòa nhà thông minh theo NĐ 269/2025/NĐ-CP. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
37
0
0
Viết trả lời...
Nhận cha, mẹ, con là quyền của công dân. Khi một cá nhân muốn nhận cha, mẹ hoặc con thì cần tham khảo những hướng dẫn thủ tục nhận cha, mẹ, con mới nhất sau đây.

Đăng ký nhận cha, mẹ, con ở đâu?

Nhận cha, mẹ, con là quyền của công dân được quy định rõ trong Luật Hôn nhân và gia đình. Cha mẹ có quyền nhận con, con có quyền nhận cha mẹ kể cả khi người được nhận đã chết.

Hiện nay, thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con được quy định trong Luật Hộ tịch ban hành năm 2014. Theo đó, thông thường, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Đối với trường hợp thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa:

- Công dân Việt Nam với người nước ngoài;

- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau;

- Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài;

- Người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam;

thì thẩm quyền giải quyết đăng ký nhận cha, mẹ, con thuộc về UBND cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con.

Thủ tục tiến hành nhận cha, mẹ, con mới nhất

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo hướng dẫn tại Điều 25, 44 Luật Hộ tịch, muốn tiến hành làm thủ tục nhận cha, mẹ, con cần chuẩn bị các giấy tờ sau, nộp tại UBND cấp có thẩm quyền giải quyết:

- Tờ khai theo mẫu quy định;

- Giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con;

- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân người nước ngoài (đối với trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau).

Bước 2: Nộp hồ sơ

* Đối với trường hợp không có yếu tố nước ngoài:

- Nộp đủ hồ sơ tại UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con;

- Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch. Thời gian giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ;

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

* Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài:

- Nộp đầy đủ hồ sơ tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con.

[IMG]

- Công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở UBND cấp huyện 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị UBND cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết 07 ngày liên tục tại trụ sở UBND cấp xã. Thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, hồ sơ.

Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con. Nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết.

Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Giấy tờ nào chứng minh được mối quan hệ cha, mẹ, con

Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định: Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật Hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Như vậy, từ ngày 16/7/2020 khi Thông tư 04 có hiệu lực, chứng cứ chứng minh quan hệ cha - con, mẹ - con nới lỏng hơn so với trước đây. Ngoài văn bản của cơ quan y tế, giám định xác nhận quan hệ cha - con, mẹ - con như kết qả DNA thì chỉ cần các bên lập văn bản cam đoan về mối quan hệ và có 02 người làm chứng cũng được chấp nhận.

Đăng ký nhận cha, mẹ, con trong một số trường hợp đặc biệt

Theo Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP, việc đăng ký nhận cha, mẹ, con trong một số trường hợp đặc biệt giải quyết như sau:

- Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tùy thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.

- Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.

- Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.

Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Cập nhật thủ tục nhận cha, mẹ, con mới nhất. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
70
0
0
Viết trả lời...
Theo quy định, người mua, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được quyền chuyển nhượng lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu 05 năm kể từ khi tất toán toàn bộ tiền mua, thuê nhà. Vậy trường hợp bán nhà ở xã hội chưa đủ 5 năm bị xử lý thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

1. Bán nhà ở xã hội chưa đủ 5 năm bị xử lý thế nào?

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, nhà ở xã hội chỉ được phép chuyển nhượng lại khi đạt thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ thời điểm tất toán toàn bộ khoản tiền mua nhà ở đó.

Nếu mua nhà ở xã hội chưa đủ 05 năm mà muốn bán lại thì bên mua chỉ có thể bán lại cho 02 đối tượng sau:

- Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội

- Đối tượng thuộc trường hợp đủ điều kiện mua nhà ở xã hội.

Như vậy, nếu không phải 02 đối tượng trên mà vẫn cố tình thực hiện mua bán nhà ở xã hội khi chưa đủ thời hạn 05 năm thì:

- Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê sẽ bị vô hiệu.

- Bên mua sẽ bị buộc phải bàn giao lại nhà ở xã hội cho đơn vị quản lý. Trường hợp cố tình không bàn giao thì Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh sẽ thực hiện cưỡng chế thu hồi nhà ở.

Cụ thể, khoản 10 Điều 88 Luật Nhà ở 2023 khẳng định:

Trường hợp bán, cho thuê mua nhà ở xã hội vi phạm quy định của Luật này về đối tượng hoặc điều kiện mua, thuê mua nhà ở xã hội thì hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở vô hiệu và bên mua, thuê mua phải bàn giao lại nhà ở cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đơn vị quản lý nhà ở xã hội; trường hợp không bàn giao lại nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở tổ chức cưỡng chế để thu hồi lại nhà ở đó.

Việc xử lý tiền mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự; việc xử lý tiền thuê mua nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này; việc cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, trường hợp cố tình rao bán nhà ở xã hội chưa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP cũng sẽ bị phạt như sau:

- Phạt tiền từ 40 - 60 triệu đồng khi bán/cho thuê/cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng hoặc không đảm bảo được các điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở.

- Phạt tiền từ 100 - 120 triệu đồng khi bên thuê/thuê mua/mua nhà ở xã hội bán/cho thuê lại/cho mượn nhà không đúng quy định.

- Buộc thu hồi lại nhà ở xã hội hoặc phải hoàn trả lại tiền cho bên mua, thuê mua.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân vi phạm thì mức phạt bằng 1/2 mức phạt nêu trên (theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

873762fb647189b31d5c9a593a9e4847.jpg

2. Điều kiện chuyển nhượng nhà ở xã hội khi chưa đủ 5 năm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở 2023, điều kiện để được chuyển nhượng nhà ở xã hội khi chưa đến thời hạn 05 năm gồm:

* Với bên bán: Đã thanh toán hết tiền mua nhà ở xã hội.

* Đối tượng được mua, thuê mua lại nhà ở xã hội:

- Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

- Các đối tượng đủ điều kiện về nhà ở, thu nhập để mua nhà ở xã hội bao gồm:

+ Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ

+ Hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn và đô thị

+ Hộ nghèo, cận nghèo khu vực nông thôn, thường xuyên gặp thiên tai hoặc biến đổi khí hậu.

+ Người có thu nhập thấp khu vực đô thị.

+ Công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

+ Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; công nhân công an, công chức, viên chức quốc phòng đang tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

+ Cán bộ, công chức, viên chức

+ Những người đã từng phải trả lại nhà ở công vụ do không còn đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội hoặc chuyển đi nơi khác mà chưa từng bị thu hồi nhà ở xã hội do vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà ở

+ Thuộc trường hợp bị Nhà nước thu hồi nhà đất mà chưa được bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

+ Học sinh, sinh viên đại học, học viện, đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Như vậy, ngoại trừ các đối tượng trên thì bên mua nhà ở dưới 05 năm sẽ không được quyền bán nhà ở xã hội cho bất kỳ người nào khác.

* Lưu ý:

- Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư: Người bán cần thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư.

- Trường hợp bán lại nhà ở cho các đối tượng khác thuộc diện được mua/thuê mua nhà ở xã hội: người bán lại phải thực hiện chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với chủ đầu tư cho người mua lại.

- Giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

- Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Thủ tục mua bán nhà ở xã hội chưa đủ 5 năm

Theo tại Điều 39 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, thủ tục mua bán nhà ở xã hội khi chưa đủ 05 năm được quy định như sau:

Trường hợp 1: Người mua là đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó

Bước 1: Thực hiện thanh lý hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với chủ đầu tư. Trong đó, việc thanh lý phải được lập thành văn bản và có chữ ký, đóng dấu hoặc điểm chỉ giữa các bên.

Bước 2: Công chứng/chứng thực văn bản thanh lý hợp đồng nhà ở xã hội.

Theo đó, hợp đồng thanh lý nhà ở xã hội cần phải được công chứng, chứng thực để đảm bảo tính pháp lý. Trong văn bản thanh lý hợp đồng, các bên có quyền thỏa thuận giá bán lại tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán và khu vực có nhà ở.

Trường hợp 2: Người mua là đối tượng đủ điều kiện được mua nhà ở xã hội theo quy định

Bước 1: Bên mua nhà cần chuẩn bị giấy tờ xác nhận thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội bao gồm

- Đơn xin mua nhà ở xã hội

- Xác nhận thực trạng và nơi cư trú, thu nhập của đối tượng được mua nhà ở xã hội

- Căn cước công dân của người mua

Bước 2: Lập văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở xã hội đã ký với chủ đầu tư cho bên mua.

- Tên gọi của văn bản này có thể là văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ (nếu nhà ở xã hội là căn hộ chung cư) hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở xã hội.

- Trong văn bản chuyển nhượng bao gồm các nội dung cơ bản như thông tin các bên, giá mua bán/chuyển nhượng, quyền/nghĩa vụ của các bên...;

Bước 3: Chủ đầu tư gửi hồ sơ của người mua lên cho Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xác nhận.

Bước 4: Thanh toán tiền mua theo đúng hợp đồng, thỏa thuận

Bước 5: Cấp/sang tên Sổ đỏ, Sổ hồng theo quy định.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Bán nhà ở xã hội chưa đủ 5 năm bị xử lý thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
88
0
0
Viết trả lời...
Bên cạnh điều kiện về thu nhập, điều kiện về nhà ở là một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng mà người có dự định mua nhà ở xã hội cần phải quan tâm. Vậy năm 2025, người đã có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội nữa hay không?

1. Có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội không?

Để trả lời cho câu hỏi có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội hay không thì cần phải xét xem nhà đó có thuộc địa bàn tỉnh có dự án hay không?

Theo đó:

- Nếu đã có nhà thuộc địa bàn tỉnh nơi có dự án: Không được mua nhà ở xã hội.

- Nếu đã có nhà thuộc địa bàn tỉnh nơi có dự án nhưng nhà <15m2 sàn/người: Vẫn được mua nhà ở xã hội.

- Nếu đã có nhà nhưng tại tỉnh, thành khác: Vẫn được mua như bình thường.

Lý giải cho điều này, hiện nay, điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 quy định điều kiện về nhà ở đối với người làm đơn mua nhà ở xã hội năm 2025 như sau:

(1) Người đứng đơn phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại địa bàn tỉnh nơi có dự án nhà ở xã hội.

(2) Chưa được mua/thuê mua nhà ở xã hội.

(3) Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại địa bàn tỉnh nơi có dự án nhà ở xã hội.

(4) Nếu đã có nhà ở tại tỉnh có dự án nhà xã hội: Nhà đó phải có diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người.

(5) Nếu thuộc đối tượng được thuê nhà ở công vụ (quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Nhà ở 2023): Không được đang ở nhà ở công vụ.

Như vậy: Trường hợp người làm đơn đã có nhà thuộc địa bàn tỉnh nơi có dự án tại thời điểm nộp hồ sơ thì không được đăng kí mua nhà ở xã hội nữa. Tuy nhiên, trường hợp đã có nhà nhưng nhà lại <15m2 sàn/người thì vẫn đáp ứng được điều kiện về nhà ở theo quy định.

Nói tóm lại: Chỉ duy nhất trường hợp đã có nhà tại địa bàn tỉnh nơi có dự án nhưng nhà <15m2 sàn/người thì người đứng đơn mới được mua nhà ở xã hội. Còn nếu đã có nhà tại thời điểm làm hồ sơ thì không được mua nữa.

1bbff1ac9a7eb3092a63bbeacce28e7c.jpg

Việc sở hữu nhà đất ở tỉnh khác cũng không ảnh hưởng đến điều kiện mua nhà ở xã hội, vì luật chỉ yêu cầu người đăng ký không có bất động sản tại thời điểm nộp hồ sơ trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có dự án mà thôi.

Bên cạnh những điều kiện trên thì người dân cũng cần lưu ý 02 điều kiện nhà ở để được mua nhà ở xã hội được đề cập tại Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình: Nếu đã kết hôn thì cả 02 vợ chồng đều không được đứng tên trên Sổ đỏ/Sổ hồng tại địa bàn tỉnh nơi có dự án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

- Cách xác định diện tích nhà ở bình quân đầu người dựa trên cơ sở: Người đứng đơn, vợ (chồng) người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà sau đó chia ra.

- Nơi nộp đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người: Ủy ban nhân dân xã xác nhận trong thời hạn 07 ngày làm việc.

2. Có nhà nhưng đã chuyển nhượng thì có được mua nhà ở xã hội?

Hiện nay, theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định:

Điều 29. Điều kiện về nhà ở

1. Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Như vậy, để đủ điều kiện mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, người đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ không được sở hữu bất kỳ nhà ở nào thuộc quyền sở hữu của mình, đồng thời vợ/chồng cũng không đứng tên bất kỳ bất động sản nào trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi có dự án.

Điều này có nghĩa là, chỉ cần tại thời điểm nộp hồ sơ, người đăng ký mua, thuê mua không sở hữu bất kì bất động sản nào tại khu vực có dự án thì vẫn đủ điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội.

Trường hợp từng sở hữu nhà nhưng đã chuyển nhượng trước thời điểm nộp hồ sơ, người mua vẫn sẽ được coi là không sở hữu bất động sản và đáp ứng được điều kiện về nhà ở theo quy định.

3. Hướng dẫn xác nhận điều kiện về nhà ở khi mua nhà ở xã hội

Theo Thông tư 05/2024/TT-BXD, người dân thực hiện xác nhận điều kiện về nhà ở khi mua nhà ở xã hội như sau:

- Trường hợp không có nhà ở tại địa bàn nơi có nhà ở xã hội: Làm giấy xác nhận về điều kiện nhà ở, cam kết là không có tên trên Giấy chứng nhận nào tại tỉnh/Thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội, sau đó nộp cho Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện tại nơi có dự án nhà ở xã hội.

- Trường hợp đã có nhà ở nhưng nhà có diện tích bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người: Làm giấy xác nhận về điều kiện nhà ở cam kết đã có nhà nhưng nhà có diện tích bình quân đầu người <15m2 sàn/người tại khu vực tỉnh, thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội; sau đó nộp cho UBND cấp xã nơi cư trú.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
61
0
0
Viết trả lời...
Quốc hội đã thông qua Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong khung pháp lý cho lĩnh vực công nghệ số tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp công nghệ số là gì?

1. Doanh nghiệp công nghệ số là gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về doanh nghiệp công nghệ số như sau:



4. Nhân lực công nghiệp công nghệ số là người có trình độ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn công nghệ số tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số, quản lý hoạt động công nghiệp công nghệ số.

5. Doanh nghiệp công nghệ số là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số.



Vậy doanh nghiệp công nghệ số là tổ chức kinh tế thực hiện một hoặc nhiều hoạt động liên quan đến:

- Sản xuất sản phẩm công nghệ số: Bao gồm sản phẩm phần cứng (thiết bị điện tử, chip, vi mạch…), phần mềm (hệ thống, ứng dụng, nền tảng số…) và nội dung số (game, hình ảnh, âm thanh, video…).

- Cung cấp dịch vụ công nghệ số: Như tư vấn, thiết kế, tích hợp, số hóa, xử lý dữ liệu, bảo trì, vận hành hệ thống công nghệ số, và phân phối các sản phẩm số dưới dạng dịch vụ.

2. Doanh nghiệp công nghệ số được hưởng ưu đãi gì?

Theo Điều 28 và 29 của Luật Công nghiệp Công nghệ số 2025, doanh nghiệp công nghệ số được hưởng:

- Sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ công nghệ số là ngành nghề ưu tiên đầu tư, được hưởng các chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, đất đai và các quy định pháp luật liên quan.

- Các lĩnh vực đặc biệt ưu đãi gồm: sản xuất phần mềm, phát triển trí tuệ nhân tạo, nghiên cứu - sản xuất chip bán dẫn, xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.

- Dự án quy mô lớn trong các lĩnh vực trên được hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế thu nhập doanh nghiệp, đất đai, hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng nhà máy, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị từ ngân sách địa phương.

e8e8139464e45d70ed8c69af3b8edaf8.jpg


- Doanh nghiệp thực hiện các dự án trọng điểm còn được hưởng chế độ ưu tiên về hải quan.

- Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số cũng thuộc nhóm ngành nghề đặc biệt ưu đãi, được hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ ngân sách địa phương hoặc các chương trình phát triển, để phục vụ các hoạt động như: đào tạo nhân lực, thu hút nhân tài, nghiên cứu phát triển, sản xuất thử nghiệm, tư vấn khởi nghiệp, mua và đổi mới công nghệ.

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quy định chi tiết tiêu chí, điều kiện, thủ tục và mức hỗ trợ phù hợp với điều kiện địa phương.

3. Hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số

Tại Điều 30 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về hoạt động phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số như sau:

- Các hoạt động phát triển thị trường bao gồm:

+ Cung cấp thông tin thị trường: Bao gồm xu hướng công nghệ, tiêu chuẩn, chuỗi cung ứng quốc tế về sản phẩm/dịch vụ công nghệ số.

+ Nâng cao năng lực sản xuất: Hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.

+ Tuyên truyền & quảng bá: Đẩy mạnh giới thiệu sản phẩm/dịch vụ công nghệ số Việt Nam trên các phương tiện truyền thông.

+ Chuyển đổi số: Thúc đẩy ứng dụng số trong hoạt động của doanh nghiệp công nghệ số.

+ Kết nối cung – cầu: Tổ chức các hoạt động kết nối thị trường, ưu tiên sản phẩm nội địa có khả năng cạnh tranh.

+ Liên kết hệ sinh thái: Hỗ trợ hợp tác giữa doanh nghiệp – viện nghiên cứu – trường đại học trong sản xuất & cung cấp dịch vụ.

+ Hỗ trợ người tiêu dùng: Giúp người dân tiếp cận, sử dụng sản phẩm số trong nước.

+ Hỗ trợ quảng bá & giao dịch: Hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân trong giới thiệu, giao dịch, xúc tiến thương mại sản phẩm/dịch vụ số.

+ Các biện pháp khác có mục tiêu chung là phát triển thị trường công nghệ số.

Vậy doanh nghiệp công nghệ số là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ số dựa trên nền tảng công nghệ như phần mềm, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Doanh nghiệp công nghệ số là gì? Được hưởng ưu đãi gì? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
75
0
0
Viết trả lời...
Thông tư 73/2024/TT-BCA chính thức hiệu lực từ 01/01/2025. Thông tư này đã quy định trình tự phạt nguội đối với phương tiện vi phạm giao thông. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Tại Điều 24 Thông tư 73/2024/TT-BCA quy định cụ thể trình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm nhưng không dừng được phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý vi phạm.

Bước 1: Xác định thông tin phương tiện, người vi phạm

Theo đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính thực hiện như sau:

Xác định thông tin về phương tiện giao thông, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính thông qua cơ quan đăng ký xe, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan, tổ chức khác có liên quan;

Bước 2: Xác định thẩm quyền xử phạt

Trường hợp chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính không cư trú, đóng trụ sở tại địa bàn cấp huyện nơi cơ quan Công an đã phát hiện vi phạm hành chính:

Nếu xác định vi phạm hành chính đó thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn thì chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở để giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm (khi được trang bị hệ thống mạng kết nối gửi bằng phương thức điện tử).

4128e75e94c18cc3c9e04b86fe809b1f.jpg

Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn hoặc thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an xã, phường, thị trấn nhưng Công an xã, phường, thị trấn chưa được trang bị hệ thống mạng kết nối:

Chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến Công an cấp huyện nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở để giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP về xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.

Bước 3: Gửi thông báo đến chủ phương tiện, người vi phạm

Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính gửi thông báo yêu cầu chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến:

- Trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính

- Hoặc đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện nơi cư trú, đóng trụ sở để giải quyết vụ việc vi phạm hành chính nếu việc đi lại gặp khó khăn và không có điều kiện trực tiếp đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính.

Việc gửi thông báo vi phạm được thực hiện bằng văn bản, bằng phương thức điện tử kết nối, chia sẻ dữ liệu trên App VNeTraffic khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.

Đồng thời cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông, App VNeTraffic để chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính biết, tra cứu, liên hệ giải quyết về thông tin của phương tiện giao thông vi phạm:

- Loại phương tiện;

- Biển số, màu biển số;

- Thời gian, địa điểm vi phạm, hành vi vi phạm;

- Đơn vị phát hiện vi phạm;

- Đơn vị giải quyết vụ việc, số điện thoại liên hệ.

b2d98d5af8730afdcbb8f1364ceda108.jpg

Bước 4: Người vi phạm đến cơ quan công an để giải quyết

Khi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến cơ quan Công an để giải quyết vụ việc vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hoặc Trưởng Công an xã, phường, thị trấn, Trưởng Công an cấp huyện tiến hành giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm.

- Nếu vụ việc vi phạm do Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện giải quyết, xử lý thì phải thông báo ngay (trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính) kết quả giải quyết, xử lý vụ việc cho cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm. Đồng thời:

+ Cập nhật trạng thái đã giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông;

+ Gỡ bỏ trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính và gửi ngay thông báo kết thúc cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan Đăng kiểm, cơ quan đăng ký xe (nếu đã có thông tin cảnh báo từ cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm).

- Nếu vụ việc vi phạm do cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm giải quyết, xử lý thì phải thông báo ngay (trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính) kết quả giải quyết vụ việc cho Công an xã, phường, thị trấn hoặc Công an cấp huyện đã nhận kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Đồng thời:

+ Cập nhật trạng thái đã giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông;

+ Gỡ bỏ trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính và gửi ngay thông báo kết thúc cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan đăng kiểm, cơ quan đăng ký xe.

Lưu ý: Quá thời hạn 20 ngày, kể từ ngày gửi thông báo vi phạm chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân vi phạm không đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm để giải quyết vụ việc
Hoặc cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm chưa nhận được thông báo kết quả giải quyết, xử lý vụ việc của Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm thực hiện như sau:

- Gửi thông báo cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan Đăng kiểm (đối với phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định), cơ quan đăng ký xe, cập nhật trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính.

- Đối với phương tiện giao thông là xe mô tô, xe gắn máy, tiếp tục gửi thông báo đến Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở.

Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chuyển thông báo đến cho chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính và yêu cầu họ thực hiện theo thông báo vi phạm; kết quả làm việc, thông báo lại cho cơ quan Công an đã ra thông báo vi phạm.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Trình tự "phạt nguội" phương tiện vi phạm giao thông từ 01/01/2025. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
47
0
0
Viết trả lời...

1. Điều kiện mua nhà ở xã hội đối với người độc thân


Để được mua nhà ở xã hội, người độc thân phải đáp ứng các nhu cầu về thu nhập, nhà ở.

1.1 Điều kiện về thu nhập

Theo khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định, đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở gồm:

1 - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

2 - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

3 - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập như sau:

- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội".

Căn cứ quy định nêu trên, điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội là có mức thu nhập hằng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng đối với người đứng đơn là người độc thân tính theo bảng tiền công, tiền lương trong 1 năm liền kề kể từ thời điểm người có nhu cầu nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội cho chủ đầu tư.

Theo khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2025/NĐ-CP, trường hợp Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

1.2 Điều kiện về nhà ở

Khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở các trường hợp nêu trên để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải:

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó,

- Chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó

- Hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu;

Nếu là cán bộ, công chức, viên chức thì phải không đang ở nhà ở công vụ.

33b76a16c86dddc51ff72a5adcf3ba6a.jpg


1.3 Điều kiện để được hỗ trợ vay vốn ưu đãi

Theo khoản 3 Điều 78 điều kiện để được hỗ trợ vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định, người độc thân phải có hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;

2. Hướng dẫn thủ tục mua nhà ở xã hội đối với người độc thân

2.1 Hồ sơ mua NOXH đối với người độc thân


Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, cá nhân có nhu cầu chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp trực tiếp cho chủ đầu tư dự án. Theo đó, hồ sơ bao gồm:

- Đơn mua nhà ở xã hội (theo Mẫu số 01 Phụ lục II)

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà.

- Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.

- Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở

- Trường hợp là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, không có hợp đồng lao động: Phải có xác nhận về đối tượng do UBND xã cấp.

- Trường hợp là hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở: Phải có xác nhận về đối tượng do UBND huyện nơi bị thu hồi đất cấp.

2.2 Trình tự thủ tục mua nhà ở xã hội đối với người độc thân

Căn cứ Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn:

Theo đó, thủ tục mua nhà ở xã hội được thực hiện theo trình tự sau:

Cũng theo Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, thủ tục mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được quy định rõ ràng theo các bước sau:

Bước 1 - Nộp hồ sơ

Cá nhân, hộ gia đình nộp hồ sơ trực tiếp cho chủ đầu tư dự án.

Trường hợp đặc biệt:

- Người lao động không có HĐLĐ: xin xác nhận của UBND xã.

- Hộ bị thu hồi đất, phải giải tỏa nhà: xin xác nhận của UBND cấp huyện.

Chỉ được nộp hồ sơ tại 01 dự án trong cùng thời điểm.

Bước 2 - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

- Chủ đầu tư kiểm tra, lập danh sách đối tượng đủ điều kiện.

- Nếu hết quỹ nhà, hồ sơ sẽ được trả lại để đăng ký ở dự án khác.

- Người nộp hồ sơ được cấp giấy biên nhận; nếu chưa hợp lệ sẽ được hướng dẫn bổ sung.

Bên cạnh đó, chủ đầu tư phải công khai danh sách căn hộ đã bán, còn lại tại trụ sở và sàn giao dịch. Danh sách dự kiến được gửi về Sở Xây dựng để loại trừ trường hợp không đủ điều kiện:

- Nếu không phản hồi trong 20 ngày, chủ đầu tư được thông báo ký hợp đồng với người mua.

- Nếu người trong danh sách không còn nhu cầu mua, hồ sơ sẽ được trả lại.

Bước 3 - Ký hợp đồng

Người mua thanh toán trực tiếp cho chủ đầu tư hoặc qua ngân hàng theo thỏa thuận.

Chủ đầu tư chỉ được ký hợp đồng khi giá bán đã được phê duyệt và đủ điều kiện bán.

Bước 4 - Công bố danh sách

- Trong 30 ngày kể từ khi ký hợp đồng, chủ đầu tư gửi danh sách người mua về Sở Xây dựng để cập nhật lên cổng thông tin điện tử.

- Sở Xây dựng tổng hợp và gửi về Bộ Xây dựng.

- Danh sách cũng được công bố công khai tại trụ sở, sàn giao dịch hoặc website chủ đầu tư.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Người độc thân mua nhà ở xã hội: Điều kiện và hướng dẫn thủ tục mua. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
158
0
0
Viết trả lời...
Có được gửi tiết kiệm hoặc cầm cố tài sản là sổ tiết kiệm hoặc tiền gửi tiết kiệm không? Bảo đảm bằng sổ tiết kiệm là cầm cố hay thế chấp? Tất cả đều được giải đáp trong bài viết dưới đây.

Sổ tiết kiệm có phải tài sản để cầm cố, thế chấp không?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định về tài sản bảo đảm như sau:

Điều 8. Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

Tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:

1. Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan cấm mua bán, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyền sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đồng bảo đảm, biện pháp bảo đảm;

2. Tài sản bán trong hợp đồng mua bán tài sản có bảo lưu quyền sở hữu;

3. Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ bị vi phạm đối với biện pháp cầm giữ;

4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân trong trường hợp pháp luật liên quan có quy định.

Theo đó, sổ tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm là một loại tài sản được hình thành thông qua việc cá nhân hoặc doanh nghiệp gửi một khoản tiền nhàn rỗi vào tổ chức tín dụng để được hưởng một khoản lãi suất nhất định, loại tài sản này không bị loại trừ theo định nghĩa được trích dẫn trên.

Như vậy, sổ tiết kiệm hay tiền gửi tiết kiệm cũng được xem là một loại tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Bảo đảm bằng sổ tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm là cầm cố hay thế chấp?

Căn cứ theo Điều 390 và Điều 317 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 về hình thức cầm cố tài sản:

Điều 309. Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

198f68b9348ebe48016c593f0f95549b.jpg


Căn cứ Điều 317 Bộ luật Dân sự về hình thức thế chấp tài sản:

Điều 317. Thế chấp tài sản

1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp).

2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Có thể thấy, cả hai hình thức bảo đảm này đều có điểm tương đồng là dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, tuy nhiên, sự khác nhau cơ bản giữa cầm cố và thế chấp tài sản là có hay không có sự chuyển giao tài sản giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm.

Vậy đối với vấn đề bảo đảm bằng sổ tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm là cầm cố hay thế chấp, tác giả cho rằng việc xác định một phần phụ thuộc vào việc tiền gửi tiết kiệm được chỉ định tại sổ tiết kiệm đó được gửi tại tổ chức tín dụng nào và bên nhận bảo đảm là chủ thể nào.

Trường hợp khách hàng gửi tiền gửi tiết kiệm tại một tổ chức tín dụng và cũng sử dụng chính tiền gửi tiết kiệm đó để vay tại tổ chức tín dụng đó, thì có thể xem đây là cầm cố tài sản do tổ chức tín dụng đó đã thực tế “được giao”, “kiểm soát” và phong tỏa tiền gửi tiết kiệm đó nhằm bảo đảm việc khách hàng thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Tuy nhiên, trường hợp một chủ thể khác là bên nhận bảo đảm và không thực tế có quyền kiểm soát tài khoản đó, hình thức bảo đảm này có thể sẽ được xem là “thế chấp” tài sản do bên nhận bảo đảm chưa được “giao” tài sản bảo đảm, tiền gửi tiết kiệm vẫn đứng tên bên bảo đảm.

Ngoài ra, cũng có một số ý kiến cho rằng phụ thuộc vào việc tổ chức tín dụng có phát hành sổ tiết kiệm vật lý cho khách hàng hay không, do sổ tiết kiệm vật lý cũng được xem là “tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ”.

Vì vậy nếu tiếp cận theo hướng này, việc xác định là “cầm cố” hay “thế chấp” sẽ phụ thuộc vào việc sổ tiết kiệm vật lý có được thực tế chuyển giao cho bên nhận bảo đảm hay không.

Nhìn chung, việc xác định hình thức “cầm cố” hay “thế chấp” sổ tiết kiệm hay tiền gửi tiết kiệm đến nay vẫn chưa có sự thống nhất.

Do có sự khác biệt liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ dân sự theo quy định pháp luật hiện hành, thiết nghĩa cơ quan nhà nước cần ban hành các hướng dẫn chi tiết hơn liên quan đến việc sử dụng sổ tiết kiệm làm tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc vận dụng và áp dụng quy định pháp luật.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Bảo đảm bằng sổ tiết kiệm, tiền gửi tiết kiệm là cầm cố hay thế chấp? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
49
0
0
Viết trả lời...
Hiện nay, nhà đất không có Sổ đỏ rất phổ biến. Trường hợp người sử dụng đất không có Sổ đỏ có được lập di chúc?

Quy định về thừa kế đất đai theo di chúc

Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng (di chúc miệng chỉ được lập trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản; sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ).

Theo Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng; di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Theo những quy định trên, thì người sử dụng đất có quyền để lại quyền sử dụng đất của mình theo di chúc, theo pháp luật.

1e509d84215ae9013852345e1d1177d9.jpg

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người sử dụng đất cũng thực hiện được việc để lại quyền sử dụng đất theo di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực (vì Luật Đất đai có quy định riêng).

Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đất đai

Khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.".

Bên cạnh đó, tại điểm c khoản 3 Điều 27 còn quy định:

“c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;”

* Điều kiện thực hiện quyền thừa kế

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 người sử dụng đất được thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất,...

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Kết luận: Chỉ trong trường hợp để thừa kế theo di chúc bằng văn bản có công chứng, di chúc bằng văn bản có chứng thực mới phải có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ). Trong trường hợp đất không có Sổ đỏ thì người sử dụng đất vẫn có quyền để lại quyền sử dụng đất của mình theo di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Nhà đất không có Sổ đỏ có được lập di chúc? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
51
0
0
Viết trả lời...
1. Đối tượng thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp tuất một lần

Theo Quyết định 863/QĐ-BNV, đối tượng thủ tục hưởng trợ cấp tuất một lần gồm:

- Thân nhân của người lao động là công dân Việt Nam

- Thân nhân của người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Cách thức thực hiện thủ tục

Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.

3. Thành phần hồ sơ

- Đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội, đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;

+ Tờ khai của thân nhân;

+ Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp (trừ trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện);

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (trừ trường hợp người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện).

85bc93db016e622568b46cd6b497c6a1.jpg

- Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc bao gồm:

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Toà án tuyên bố là đã chết;

+ Tờ khai của thân nhân;

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Trường hợp người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam chết tại nước ngoài thì bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết được thay thế bằng bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài cấp thể hiện thông tin về người lao động là công dân nước ngoài chết (họ và tên, thời điểm chết, nơi chết).

4. Thời hạn giải quyết thủ tục

Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

5. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục

- Người lao động là công dân Việt Nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm.

- Người lao động là công dân Việt Nam đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội chết;

- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc trường hợp được giải quyết trợ cấp hằng tháng nhưng không có thân nhân hưởng tiền trợ cấp hằng tháng theo quy định;

- Thân nhân thuộc diện được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định nhưng có nguyện vọng hưởng trợ cấp một lần.

- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chết.

6. Trình tự các bước thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp tuất một lần

Bước 1:

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng hoặc đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định cho người sử dụng lao động.

Bước 2:

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thực hiện đúng thủ tục hưởng trợ cấp tuất một lần sẽ giúp thân nhân người mất nhận được hỗ trợ nhanh chóng, đầy đủ. Đây là quyền lợi hợp pháp, góp phần chia sẻ khó khăn trong thời điểm mất mát.

Trên đây là hướng dẫn chi tiết thủ tục hưởng trợ cấp tuất một lần theo Quyết định 863/QĐ-BNV.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Hướng dẫn thủ tục hưởng trợ cấp tuất một lần. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
44
0
0
Viết trả lời...
Thời gian gần đây xảy ra rất nhiều vụ việc người đi ô tô đậu xe ở ven đường nhưng bị cây nhà dân rụng làm vỡ kính ô tô. Vậy trong trường hợp này, ai sẽ là người phải đền bù?

Trồng cây như thế nào cho đúng luật?

Khoản 2 Điều 175 Bộ luật Dân sự năm 2015 nêu rõ:

Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.

Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Theo quy định này, người dân chỉ được trồng cây trong khuôn viên đất của mình và theo ranh giới đã được xác định. Đồng thời, được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới thửa đất.

Đặc biệt, nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì người có cây còn phải xén rễ, cắt hoặc tỉa phần cành lá vượt quá ranh giới trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Theo điểm b khoản 2 Điều 54 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, nếu người nào trồng cây xanh trên hè, dải phân cách, đường phố hoặc khu vực công cộng, nút giao thông không đúng quy định thì có thể bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng. Và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Như vậy, người dân chỉ được trồng cây trong phạm vi phần quyền sử dụng đất của mình theo chiều thẳng đứng. Khi vượt quá thì phải cắt, tỉa, xén rẽ... Nếu người nào trồng cây xanh không đúng nơi quy định như dưới đường phố, ở dải phân cách, ở trên hè… thì có thể bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng.

8cf1b8d95a3be036259cf53e6cd55f75.jpg

Ai phải đền khi quả rụng vỡ kính ô tô?

Để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra, cần xem xét các quy định của Bộ luật Dân sự về vấn đề này. Cụ thể:

- Cây cối có nguy cơ sập đổ xuống bất động sản liền kề hoặc xung quanh mà gây ra thiệt hại thì chủ sở hữu cây cối phải bồi thường (theo Điều 177 Bộ luật Dân sự năm 2015).

- Cây cối gây ra thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý phải bồi thường thiệt hại (Điều 604 Bộ luật Dân sự).

- Tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường trừ trường hợp thiệt hại do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc luật có quy định khác (Điều 584 Bộ luật Dân sự).

Căn cứ các quy định nêu trên, cần xem xét các yếu tố, khía cạnh sau đây để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

- Về phía người trồng cây:

+ Nếu đã thực hiện đầy đủ các biện pháp cắt xén, tỉa… cành cây ra khỏi phạm vi đất nhà mình mà quả vẫn rụng xuống đường và gây ra vỡ kính xe ô tô thì đây được xem là sự kiện bất khả kháng và người này không phải bồi thường.

+ Việc quả bị rụng làm vỡ kính ô tô do người trồng cây không chăm sóc, tỉa cành… cây cối làm chĩa cành ra phía ngoài đường công cộng. Đồng thời, người đậu xe ô tô cũng đậu đúng quy định thì đây hoàn toàn do lỗi của người trồng cây. Do đó, người này phải bồi thường thiệt hại do quả rụng làm vỡ kính ô tô.

- Về phía chủ xe ô tô bị vỡ kính: Cần xác định người này đã đậu xe đúng nơi quy định chưa. Nếu người này không có lỗi mà lỗi do người trồng cây không thực hiện đúng trách nhiệm của mình thì được yêu cầu người trồng cây bồi thường thiệt hại.

Ngược lại, nếu thiệt hại do sự kiện bất khả kháng hoặc do chủ xe ô tô đậu xe trái quy định, đậu vào khu vực đất của người trồng cây thì người trồng cây không phải bồi thường thiệt hại.

Trong đó, nếu phát sinh việc bồi thường thiệt hại thì mức bồi thường do các bên thỏa thuận. Nếu không thoả thuận được thì xác định theo thiệt hại thực tế xảy ra và lỗi của các bên.

Theo Điều 589 Bộ luật Dân sự, thiệt hại về tài sản gồm: Giá trị kính xe ô tô bị vỡ, lợi ích gắn với việc sử dụng xe ô tô bị giảm sút do kính xe bị vỡ…

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Quả rụng vỡ kính ô tô, người trồng cây phải đền? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
63
0
0
Viết trả lời...
1.Trường hợp cần thực hiện thủ tục

Tại Quyết định 3380/QĐQĐ-BNNMT 2025 quy định các trường hợp cần thực hiện thủ tục, như sau:

- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Cá nhân, cộng đồng dân cư.

2. Giấy tờ hồ sơ cần có để thực hiện thủ tục

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

- Giấy chứng nhận đã cấp.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.

3. Thẩm quyền thực hiện thủ tục

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:

+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế

d9b1115f6d50f3a54a52da9e19cc4232.jpg

4. Các hình thức nộp hồ sơ

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.

- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

- Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

5. Thời gian xử lý hồ sơ mất bao lâu?

Không quá 07 ngày làm việc

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.

6. Các bước thực hiện thủ tục

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan cấp tỉnh như sau:

- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam ở nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao hoặc kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

+ Hồ sơ có thể là bản sao giấy tờ kèm bản chính để đối chiếu, bản chính, bản sao có công chứng/chứng thực, hoặc hồ sơ số hóa khi nộp trực tuyến.

+ Trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp phải nộp bản gốc Giấy chứng nhận.

+ Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả, người đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:

- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

- Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính khi người sử dụng đất cần xác định lại kích thước, diện tích thửa đất.

- Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc bản đồ giấy bị hư hỏng, đối với trường hợp Giấy chứng nhận chưa dùng bản đồ địa chính và người sử dụng đất cần cấp mới Giấy chứng nhận.

- Gửi Phiếu chuyển thông tin Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 226/2025/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cấp mới hoặc xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, các công việc trên được thực hiện khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu liên thông hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Hướng dẫn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
47
0
0
Viết trả lời...
Một trong những thông tin được nhiều người đặc biệt quan tâm là người bệnh tự mua thuốc sẽ được bảo hiểm y tế (BHYT) chi trả như thế nào theo quy định tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP?

Điều kiện được thanh toán trực tiếp khi tự mua thuốc

Theo Điều 58 của Nghị định 188/2025/NĐ-CP, người bệnh được thanh toán trực tiếp khi tự mua trong các trường hợp sau:

- Thuốc thuộc Danh mục thuốc hiếm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

- Thiết bị y tế loại C hoặc D, trừ thiết bị chẩn đoán in vitro, thiết bị y tế đặc thù cá nhân, thiết bị thuộc danh mục thiết bị được phép mua bán như hàng hóa thông thường theo quy định tại Nghị định 98/2021/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 07/2023/NĐ-CP và Nghị định 04/2025/NĐ-CP).

Để được thanh toán, người bệnh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 59 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Tại thời điểm kê đơn, chỉ định, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có sẵn thuốc/thiết bị y tế, và không thể thay thế.

- Không thể chuyển tuyến do lý do chuyên môn, cách ly y tế, hoặc cơ sở là tuyến cuối tại địa phương.

- Không thể điều chuyển thuốc/thiết bị giữa các cơ sở khám chữa bệnh.

- Thuốc, thiết bị y tế phải nằm trong phạm vi được hưởng của BHYT và đã từng được thanh toán tại cơ sở bất kỳ trong toàn quốc.

- Cơ sở y tế phải cấp phiếu xác nhận tình trạng thiếu thuốc/thiết bị y tế theo mẫu quy định.

237897e8959bd92f876a8452dfe66cb5.jpg

Mức thanh toán chi phí trực tiếp trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc

Theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho người bệnh theo quy định như sau:

Đối với thuốc, căn cứ để tính mức thanh toán là số lượng và đơn giá được ghi trên hóa đơn do người bệnh mua tại cơ sở kinh doanh dược. Trường hợp thuốc có quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán thì thực hiện theo tỷ lệ và điều kiện thanh toán.

Tại Điều 60 Nghị định 188/2025/NĐ-CP cũng đã nêu rõ, mức thanh toán này không được vượt quá đơn giá thanh toán tại thời điểm gần nhất khi thực hiện thanh toán đối với thuốc của người bệnh tự mua đã trúng thầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (KCB) nơi mà người bệnh đã KCB.

Tuy nhiên, trong trường hợp thuốc người bệnh tự mua chưa trúng thầu tại cơ sở KCB nơi mà người bệnh đã KCB thì đơn giá làm căn cứ để xác định mức thanh toán BHYT là kết quả lựa chọn nhà thầu còn hiệu lực tại thời điểm thanh toán theo thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Nghị định 188/2025/NĐ-CP như sau:

- Kết quả mua sắm tập trung cấp quốc gia hoặc kết quả đàm phán giá;

- Kết quả mua sắm tập trung cấp địa phương trên địa bàn;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu thấp nhất của các cơ sở KCB của Nhà nước cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn.

Trường hợp không có kết quả lựa chọn nhà thầu của các cơ sở KCB của Nhà nước cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên địa bàn, căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà thầu thấp nhất của các cơ sở KCB của Nhà nước khác trên địa bàn;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu thấp nhất tại thời điểm thanh toán của các cơ sở KCB của Nhà nước cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên toàn quốc.

Trường hợp không có kết quả lựa chọn nhà thầu của các cơ sở KCB của Nhà nước cùng cấp chuyên môn kỹ thuật trên toàn quốc, căn cứ vào kết quả lựa chọn nhà thầu thấp nhất của các cơ sở KCB khác của Nhà nước trên toàn quốc.

Trường hợp chi phí thuốc được tính trong giá dịch vụ KCB, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện khấu trừ chi phí BHYT thanh toán của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị người bệnh.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Người bệnh tự mua thuốc được bảo hiểm y tế chi trả như thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
55
0
0
Viết trả lời...
Nhiều người vô tư cho rằng cờ bạc chỉ là thú vui giải trí ngày Tết mà không biết rằng, pháp luật có những chế tài xử lý rất nghiêm khắc về hành vi này.

Tết Nguyên đán là thời điểm nạn cờ bạc được dịp bùng phát. Không ít những tụ điểm cờ bạc hoạt động rầm rộ trong những ngày đầu xuân năm mới với nhiều hình thức khác nhau. Năm 2017, trong 07 ngày nghỉ Tết Nguyên đán, công an cả nước đã bắt 256 vụ cờ bạc với hơn 1.300 đối tượng, thu hơn 2,5 tỷ đồng.

Nhiều người vô tư cho rằng cờ bạc chỉ là thú vui giải trí ngày Tết mà không biết rằng, pháp luật có những chế tài xử lý rất nghiêm khắc về hành vi này.

Điều 26 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội nêu rõ:

“Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề”.

2e46b69a4d2621acfbfee88eb87eada9.jpg

Như vậy, dù đánh bạc dưới bất cứ hình thức nào, dù giá trị tiền, hiện vật rất thấp thì người tham gia đánh bạc vẫn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng.

Theo Bộ luật Hình sự 2015, nếu giá trị tiền, hiện vật từ 05 triệu đồng trở lên, người tham gia đánh bạc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đánh bạc với mức phạt tối đa là 07 năm tù giam.

Cụ thể, Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

“1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 05 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 05 triệu đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi tổ chức đánh bạc/gá bạc hoặc bị kết án về tội này hoặc tội tổ chức đánh bạc/gá bạc, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50 triệu đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Cờ bạc dịp Tết - coi chừng phạt nặng! Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
44
0
0
Viết trả lời...
1. Thành phần phải tham dự xử lý kỷ luật gồm những ai?

Cuộc họp xử lý kỷ luật bắt buộc phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, người lao động.

Đặc biệt, đối với trường hợp xử lý kỷ luật người lao động chưa đủ 15 tuổi, cuộc họp phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi bởi các quy định sau:

Khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 quy định như sau:

“Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau

......

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên;

c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;”

2. Có bắt buộc phải gửi quyết định xử lý kỷ luật cho người lao động hay không?

Khoản 4 Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động quy định

2555056589090d4449f9bce14587f8da.jpg

“Điều 70. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động

…..

4. Trong thời hiệu xử lý kỷ luật lao động quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 123 của Bộ luật Lao động, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động và gửi đến các thành phần phải tham dự quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Lao động.”

Như vậy, theo quy định này, Người sử dụng lao động có nghĩa vụ gửi quyết định xử lý kỷ luật lao động tới các thành phần tham dự, trong đó có người lao động hoặc người đại diện theo pháp luật của người lao động chưa đủ 15 tuổi. Hoạt động này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý kỷ luật lao động.

3. Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự bị phạt bao nhiêu?

Khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

…….

đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật;”

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Theo đó, khi người sử dụng lao động có hành vi xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục quy định thì bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng (mức phạt cá nhân) và từ 10 - 20 triệu đồng (mức phạt tổ chức).

Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn, quy trình xử lý kỷ luật lao động không chỉ đặt ra những quy định cụ thể mà còn bảo đảm tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của người lao động.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Có bắt buộc gửi quyết định kỷ luật cho người lao động không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
64
0
0
Viết trả lời...
Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa như thế nào?

Chính phủ đã có Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong thời gian 05 năm kể từ ngày 09/9/2025.

Theo đó, tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính.

Khoản 9 Điều 4 Nghị quyết này quy định chính sách thuế đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa được áp dụng như các quy định về thuế đối với chứng khoán cho đến khi có chính sách thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 65/2013/NĐ-CP thì thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mọi trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng.

a65384fe30cd008690ad30edca754d1d.jpg

Các nguyên tắc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa khác

Ngoài nguyên tắc về chính sách thuế, việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa còn phải thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định 05 như sau:

Thí điểm thận trọng, có kiểm soát

Việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa thực hiện trên nguyên tắc thận trọng, có kiểm soát, có lộ trình phù hợp với thực tiễn, an toàn, minh bạch, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa.

Pháp luật áp dụng

- Việc thí điểm phải bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trong thời gian thực hiện thí điểm, trường hợp phát sinh rủi ro ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thị trường tài chính, tiền tệ, trật tự xã hội hoặc lợi ích công cộng, Bộ Tài chính trình Chính phủ quyết định phương án thực hiện tạm ngừng, đình chỉ, điều chỉnh, bổ sung hoặc chấm dứt thực hiện thí điểm đối với một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động liên quan đến thí điểm thị trường tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp.

- Nhà đầu tư nước ngoài tham gia thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ pháp luật Việt Nam phải tuân thủ các quy định pháp luật của nước nơi tổ chức đó thành lập, hoạt động hoặc nơi cá nhân đó mang quốc tịch, trừ trường hợp các quy định đó trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

e7ae610b5c3ef83516fa80107c34f458.jpg

- Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa phải tuân thủ quy định pháp luật có liên quan về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu để bảo đảm an ninh, an toàn trên thị trường tài sản mã hóa và các pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

Trách nhiệm cung cấp thông tin

Tổ chức, cá nhân tham gia thị trường tài sản mã hóa có trách nhiệm bảo đảm tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm của thông tin công bố; tuân thủ các quy định về việc phát hành, giao dịch, thông tin nội bộ, mục đích sử dụng tài sản mã hóa.

Chỉ được cung cấp dịch vụ khi có Giấy phép

Chỉ tổ chức được Bộ Tài chính cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa được thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa và quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa.

Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật liên quan đến tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo quy định pháp luật hình sự hoặc xử lý vi phạm hành chính.

Các hành vi vi phạm về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, mức phạt, hình thức xử phạt và thẩm quyền xử phạt theo quy định của Chính phủ. Bộ Tài chính có thẩm quyền tạm ngừng, đình chỉ một hoặc một số hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo nguyên tắc bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, doanh nghiệp và Nhà nước.

Đồng tiền giao dịch

Việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa phải được thực hiện bằng Đồng Việt Nam.

Mục đích trao đổi

Tài sản mã hóa được sử dụng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này.

Giải quyết tranh chấp

Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xâm phạm hoặc có tranh chấp phát sinh trong hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam thì việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Chính sách thuế đối với tài sản mã hóa như thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
48
0
0
Viết trả lời...
Khi tham gia giao thông, nhiều người chỉ lắp một gương chiếu hậu trên xe máy. Những trường hợp này nếu gặp Cảnh sát giao thông thì liệu có bị xử phạt không?

Chỉ lắp một gương trên xe máy có bị xử phạt?

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gương chiếu hậu đối với xe máy, tại tiểu mục 2.11 Mục II Phần I QCVN 14:2024/BGTVT ban hành kèm Thông tư 48/2024/TT-BGTVT quy định rõ, đối với xe nhóm xe gắn máy phải lắp ít nhất một gương chiếu hậu ở bên trái của người lái.

Theo đó, xe máy lắp một gương chiếu hậu ở bên trái người điều khiển thì không bị phạt.

Ngoài ra, gương chiếu hậu xe máy phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2024/BGTVT như:

- Gương phải điều chỉnh được vùng quan sát.

- Mép của bề mặt phản xạ gương phải nằm trong vỏ bảo vệ (đế gương) và mép của vỏ bảo vệ phải có bán kính cong "c" có giá trị không nhỏ hơn 2,5 mm tại mọi điểm và theo mọi hướng. Nếu bề mặt phản xạ nhô ra khỏi vỏ bảo vệ thì bán kính cong "c" của mép biên của phần nhô ra không được nhỏ hơn 2,5 mm và phải di chuyển được vào phía trong của vỏ bảo vệ khi tác dụng một lực 50 N vào điểm ngoài cùng của phần nhô ra lớn nhất so với vỏ bảo vệ theo hướng vuông góc với mặt phản xạ gương.

e44404473448917b42904886acd1f4d4.jpg

- Tất cả các bộ phận của gương phải có bán kính cong "c" không nhỏ hơn 2,5 mm

- Mép của các lỗ để lắp đặt hay là các chỗ lõm có chiều rộng nhỏ hơn 12 mm thì không cần phải áp dụng các yêu cầu về bán kính trên nhưng phải được làm cùn cạnh sắc.

- Các bộ phận của gương chiếu hậu được làm bằng vật liệu có độ cứng không lớn hơn 60 Shore A thì không phải áp dụng các yêu cầu nêu trong 2.1.2 và 2.1.3.

- Diện tích của bề mặt phản xạ không được nhỏ hơn 69 cm2.

- Trong trường hợp gương tròn, đường kính của bề mặt phản xạ không được nhỏ hơn 94 mm và không được lớn hơn 150 mm.

- Trong trường hợp gương không tròn kích thước của bề mặt phản xạ phải đủ lớn để chứa được một hình tròn nội tiếp có đường kính 78mm, nhưng phải nằm được trong một hình chữ nhật có kích thước 120mm x 200mm...

Chỉ lắp một gương trên xe máy bị phạt bao nhiêu?

Về xử phạt hành vi không có gương chiếu hậu, điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

1. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;



Như vậy, xe máy khi tham gia giao thông phải có gương chiếu hậu bên trái để bảo đảm tầm nhìn cũng như đảm bảo sự quan sát cho người điều khiển phương tiện. Nếu xe máy không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng sẽ bị phạt tiền từ 400.000 đồng - 600.000 đồng.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Xe máy chỉ có một gương chiếu hậu có bị phạt? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
49
0
0
Viết trả lời...
1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2025 về thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong đất đai, khi cung cấp thông tin và dữ liệu đất đai người thực hiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ. Cụ thể phần VI tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định:

"Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp phiếu yêu cầu theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc gửi văn bản yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được cung cấp để sử dụng vào mục đích khác."

Như vậy, người thực hiện thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Mẫu số 14 được kèm theo Nghị định 151/2025;

- Hoặc văn bản yêu cầu thực hiện thủ tục cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng.

2. Trình tự thực hiện thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai

Theo quy định tại phần VI Nghị định 151/2025/NĐ-CP, trình tự thực hiện thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai sẽ tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và gửi hồ sơ

- Số lượng: 01

2de1b548b01f61c1d15f54a95be54492.jpg

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người thực hiện có thể nộp theo một trong ba hình thức sau:

(1) Nộp trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;

(2) Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;

(3) Nộp thông qua các phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai

Sau khi nộp hồ sơ đến cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thì cơ quan sẽ tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân.

Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bước 3: Nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai

d6af37015b50802543b9215daf1e437c.jpg

Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai theo thông báo phí (nếu có).

Bước 4: Thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu

Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tiến hành cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai theo yêu cầu. Theo đó, thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:

- Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;

- Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.

Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc.

- Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.

3. Cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai người dân cần biết

Dưới đây là thông tin về cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai được quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP mà người dân cần biết để nộp hồ sơ hoặc yêu cầu về cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai đúng thẩm quyền.

- Đối với cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Đối với cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Hướng dẫn thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
53
0
0
Viết trả lời...
Nếu bạn băn khoăn giáo viên được dạy thêm tối đa bao nhiêu giờ, hãy theo dõi bài viết được nắm được quy định hiện hành về vấn đề này.

Giáo viên được dạy thêm tối đa bao nhiêu giờ?

Trường hợp dạy thêm trong trường


Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định, thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Trong đó,người sử dụng lao động phải bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ/năm.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày; không quá 40 giờ/tháng.

Như vậy, nếu nhà trường tổ chức dạy thêm ngoài thời giờ làm việc bình thường của giáo viên thì hoạt động này được tổ chức không quá 200 giờ/năm. Theo đó, giáo viên được dạy thêm trong trường tối đa 200 giờ/năm.

Trường hợp dạy thêm ngoài trường

Hiện nay chưa có quy định giới hạn về thời gian dạy thêm ngoài trường của giáo viên. Công việc dạy thêm ngoài trường là công việc khác với công việc ký hợp đồng với trường học, do đó không tính vào thời gian làm thêm giờ của công việc dạy học trên lớp theo Điều 107 Bộ luật Lao động.

1557dc6f0fa45cf02449b8137a3b1b1b.jpg

Giáo viên ký hợp đồng lao động để dạy thêm với các cơ sở kinh doanh cần đáp ứng quy định về thời giờ làm việc bình thường tại Điều 105 Bộ luật Lao động như sau:

- Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.

- Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.

Giáo viên dạy thêm cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, giáo dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo với Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm.

Lưu ý các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm

- Không tổ chức dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.

- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường không được dạy thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Giáo viên thuộc các trường công lập không được tham gia quản lí, điều hành việc dạy thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường.

Căn cứ Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Giáo viên được dạy thêm tối đa bao nhiêu giờ? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
48
0
0
Viết trả lời...