Mạng xã hội Văn học trẻ

Là cơ sở để tính tiền sử dụng đất, căn cứ để tính tiền bồi thường trong quản lý và sử dụng đất…, việc định giá đất cụ thể luôn là một trong những vấn đề được quan tâm. Vậy từ 01/8/2024, căn cứ định giá đất cụ thể gồm những căn cứ nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. 5 Căn cứ định giá đất cụ thể từ 01/8/2024

Theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 71/2024/NĐ-CP:

Việc định giá đất cụ thể phải thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Đất đai 2024 và các Điều 4, 5, 6, 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

Theo đó, khoản 2 Điều 158 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 30 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định các căn cứ định giá đất như sau:

Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất

a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;

d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;

đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.

Điều 30. Căn cứ định giá đất cụ thể

2. Giá đất cụ thể được xác định theo từng mục đích sử dụng đất, diện tích đất được xác định trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phương án đấu giá quyền sử dụng đất, thông báo thu hồi đất, kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

[IMG]

* Theo đó, căn cứ để định giá đất từ 01/8/2024 bao gồm 05 căn cứ sau:

(1) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá.

(2) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

(3) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất.

Trong đó, thông tin đầu vào bao gồm các thông tin giá đất được ghi nhận:

- Trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai hoặc về giá.

- Trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

- Giá đất thu thập thông qua điều tra, khảo sát khi chưa có thông tin giá đất như trên.

- Thông qua thông tin về doanh thu, chi phí, thu nhập từ việc sử dụng đất.

Lưu ý: Thông tin giá đất đầu vào là thông tin được hình thành trong 24 tháng tính từ thời điểm định giá đất trở về trước.

(Căn cứ: khoản 3, khoản 4 Điều 158 Luật Đất đai 2024)

(4) Một số yếu tố ảnh hưởng đến giá đất như mục đích sử dụng đất, diện tích đất được xác định trong:

- Hồ sơ giao đất

- Hồ sơ cho thuê đất

- Hồ sơ công nhận quyền sử dụng, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Hồ sơ gia hạn sử dụng đất hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.

- Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết.

- Hồ sơ cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phương án đấu giá quyền sử dụng đất

- Thông báo thu hồi đất

- Kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

(5) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.

[IMG]

2. Nguyên tắc định giá đất

Căn cứ khoản 1 Điều 158 Luật Đất đai 2024, việc định giá đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

- Phương pháp định giá phải theo nguyên tắc thị trường;

- Tuân thủ đúng các phương pháp, trình tự và thủ tục định giá đất;

- Đảm bảo tính trung thực, khách quan, công khai và minh bạch;

- Đảm bảo tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;

- Đảm bảo được hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và chủ đầu tư.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: 5 căn cứ định giá đất cụ thể từ 01/8/2024. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
114
0
0
Viết trả lời...
Xây nhà vượt quá diện tích Sổ đỏ xảy ra khá phổ biến. Vậy, điều này ảnh hưởng gì đến quá trình sử dụng đất? Xây nhà vượt quá diện tích Sổ đỏ có bị xử lý không?

1. Xây nhà vượt quá diện tích là gì? Xây nhà vượt quá diện tích Sổ đỏ có sao không?

Sổ đỏ là tên gọi phổ biến của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của loại giấy này. Trường hợp đất để xây dựng nhà ở, trong Sổ đỏ sẽ thể hiện rõ thông tin của phần diện tích đất này. Hiện nay thường sử dụng khái niệm “đất thổ cư” để làm tên gọi cho đất ở.

Cụ thể, đất thổ cư là một cách gọi truyền thống của đất phi nông nghiệp, nằm trong khu dân cư, là loại đất cho phép ở, xây dựng nhà cửa, các công trình xây dựng phục vụ đời sống xã hội, đất vườn ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đã được cơ quan nhà nước công nhận là đất thổ cư.

7zoBm7j.jpeg

Như vậy, xây nhà vượt quá diện tích Sổ đỏ còn được hiểu là xây nhà vượt quá diện tích đất thổ cư ghi nhận trong Sổ đỏ, đây là hành vi vi phạm nguyên tắc sử dụng đất đai được ghi nhận tại khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024 và vi phạm nghĩa vụ chung của người sử dụng đất tại khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 5. Nguyên tắc sử dụng đất

1. Đúng mục đích sử dụng đất.

Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo quy định khác của pháp luật có liên quan.

Như đã nói ở trên, xây nhà vượt quá diện tích Sổ đỏ là hành vi vi phạm nguyên tắc sử dụng đất. Do đó, việc xây nhà vượt quá diện tích Sổ đỏ có thể bị xử phạt theo quy định pháp luật.

2. Làm thế nào để hợp pháp hóa phần diện tích xây vượt quá?

Trường hợp xây nhà vượt quá phần diện tích đất ở ghi trong Sổ đỏ, để không vi phạm pháp luật, người có quyền sử dụng đất cần làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phần diện tích vượt quá sang đất phi nông nghiệp.

Căn cứ Điều 227 Luật Đất đai 2024, Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thành phần hồ sơ:

Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân gồm các giấy tờ sau:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này

+ Trích đo địa chính thửa đất.

Bước 2. Nộp hồ sơ

- Nơi nộp hồ sơ: Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Tiếp nhận hồ sơ: Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

0y17oAj.jpeg
Bước 3. Xử lý, giải quyết yêu cầu

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 4. Trả kết quả

* Lưu ý về thời gian thực hiện:

- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất);

- Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

Trên đây là giải đáp vấn đề Xây nhà vượt quá diện tích Sổ đỏ có sao không? Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
122
0
0
Viết trả lời...
Đặt cọc là một trong những giải pháp được nhiều người lựa chọn khi chưa thể thực hiện hợp đồng, giao dịch được ngay thời điểm đó. Vậy thủ tục đặt cọc mua chung cư thực hiện thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Công chứng đặt cọc mua chung cư thế nào cho chuẩn?

Đặt cọc là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và được thực hiện theo thỏa thuận của các bên. Theo quy định của Bộ luật Dân sự cũng như Luật Đất đai, Luật Nhà ở, hợp đồng đặt cọc nói chung và đặt cọc mua chung cư nói riêng không bắt buộc phải công chứng.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý và có căn cứ nếu xảy ra tranh chấp thì các bên nên lập hợp đồng đặt cọc theo thủ tục tại Luật Công chứng dưới đây:

Theo Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, khi đến công chứng hợp đồng đặt cọc, người yêu cầu phải xuất trình bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy (bản sao) có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

[IMG]

2. Hồ sơ cần nộp

- Phiếu yêu cầu công chứng (bản chính - theo mẫu) gồm các nội dung: Họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung yêu cầu, danh mục giấy tờ kèm theo...

- Dự thảo hợp đồng đặt cọc mua bán chung cư (nếu có).

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các giấy tờ liên quan như biên bản bàn giao... (bản sao).

- Giấy tờ tùy thân của bên đặt cọc và bên nhận cọc (bản sao): Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú, giấy chứng minh tình trạng hôn nhân như đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân...

- Các giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng đặt cọc mua chung cư.

3. Hồ sơ cần xuất trình

Ngoài việc nộp bản sao các giấy tờ nêu trên, trong quá trình công chứng, sau khi Công chứng viên kiểm tra lại dự thảo hợp đồng đặt cọc, giải thích nội dung của dự thảo và khi công chứng hợp đồng thì Công chứng viên sẽ yêu cầu các bên xuất trình bản gốc của các giấy tờ nêu ở mục trên.

Sau khi kiểm tra bản chính, đối chiếu với nội dung hợp đồng, thấy đầy đủ giá trị pháp lý, Công chứng viên mới thực hiện các bước tiếp sau.

4. Nơi thực hiện

Nơi công chứng hợp đồng đặt cọc mua chung cư là tổ chức hành nghề công chứng: Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi có căn hộ chung cư đặt cọc (theo Điều 42 Luật Công chứng).

[IMG]

5. Thời gian giải quyết

Căn cứ Điều 43 Luật Công chứng, thời gian công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán chung cư từ 02 - 10 ngày làm việc. Chỉ kéo dài thời hạn công chứng đến 10 ngày nếu việc đặt cọc chung cư có nội dung phức tạp.

6. Phí cần nộp

Phí công chứng hợp đồng đặt cọc là tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng theo quy định tại Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Thủ tục đặt cọc mua chung cư. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
150
0
0
Viết trả lời...
Đặt cọc là một trong những giải pháp được nhiều người lựa chọn khi chưa thể thực hiện hợp đồng, giao dịch được ngay thời điểm đó. Vậy thủ tục đặt cọc mua chung cư thực hiện thế nào?

1. Công chứng đặt cọc mua chung cư thế nào cho chuẩn?

Đặt cọc là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và được thực hiện theo thỏa thuận của các bên. Theo quy định của Bộ luật Dân sự cũng như Luật Đất đai, Luật Nhà ở, hợp đồng đặt cọc nói chung và đặt cọc mua chung cư nói riêng không bắt buộc phải công chứng.

Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý và có căn cứ nếu xảy ra tranh chấp thì các bên nên lập hợp đồng đặt cọc theo thủ tục tại Luật Công chứng dưới đây:

Theo Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, khi đến công chứng hợp đồng đặt cọc, người yêu cầu phải xuất trình bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy (bản sao) có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.

Hồ sơ cần nộp

- Phiếu yêu cầu công chứng (bản chính - theo mẫu) gồm các nội dung: Họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung yêu cầu, danh mục giấy tờ kèm theo...

- Dự thảo hợp đồng đặt cọc mua bán chung cư (nếu có).

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc các giấy tờ liên quan như biên bản bàn giao... (bản sao).

- Giấy tờ tùy thân của bên đặt cọc và bên nhận cọc (bản sao): Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận cư trú, giấy chứng minh tình trạng hôn nhân như đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân...

- Các giấy tờ khác liên quan đến hợp đồng đặt cọc mua chung cư.
Thủ tục đặt cọc mua chung cư chi tiết, cụ thể 1j8iKsI

Hồ sơ cần xuất trình

Ngoài việc nộp bản sao các giấy tờ nêu trên, trong quá trình công chứng, sau khi Công chứng viên kiểm tra lại dự thảo hợp đồng đặt cọc, giải thích nội dung của dự thảo và khi công chứng hợp đồng thì Công chứng viên sẽ yêu cầu các bên xuất trình bản gốc của các giấy tờ nêu ở mục trên.

Sau khi kiểm tra bản chính, đối chiếu với nội dung hợp đồng, thấy đầy đủ giá trị pháp lý, Công chứng viên mới thực hiện các bước tiếp sau.

Nơi thực hiện

Nơi công chứng hợp đồng đặt cọc mua chung cư là tổ chức hành nghề công chứng: Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nơi có căn hộ chung cư đặt cọc (theo Điều 42 Luật Công chứng).

Thời gian giải quyết

Căn cứ Điều 43 Luật Công chứng, thời gian công chứng hợp đồng đặt cọc mua bán chung cư từ 02 - 10 ngày làm việc. Chỉ kéo dài thời hạn công chứng đến 10 ngày nếu việc đặt cọc chung cư có nội dung phức tạp.

Phí cần nộp

Phí công chứng hợp đồng đặt cọc là tỷ lệ phần trăm giá trị hợp đồng theo quy định tại Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC.

2. Có nên đặt cọc mua chung cư bằng vi bằng không?

Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại chứng kiến trực tiếp một sự kiện, hành vi có thật và ghi lại điều này theo yêu cầu của cá nhân hoặc tổ chức. Do đó, nếu các bên thực sự có xảy ra việc đặt cọc mua chung cư thì hoàn toàn có thể lập vi bằng để ghi nhận sự thật này.

Tuy nhiên, để xét về tính an toàn pháp lý của việc lập vi bằng thì cần nhớ các vấn đề sau:

Ưu điểm:

- Vì đây là việc ghi lại sự kiện có thật, đã diễn ra nên khi lập vi bằng, các bên sẽ chứng minh được đã thực sự xảy ra sự việc đặt cọc để mua chung cư.

- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Toà án xem xét khi giải quyết các tranh chấp dân sự.

- Vi bằng là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa cá nhân, tổ chức.

- Thủ tục lập vi bằng đơn giản, không cần xuất trình các loại giấy tờ về căn hộ chung cư đang đặt cọc. Do đó, nếu căn hộ đang thế chấp thì các bên hoàn toàn có thể lập vi bằng để ghi nhận sự kiện thực tế là có việc đặt cọc giữa các bên.

Nhược điểm:

- Vi bằng không thay thế được hợp đồng công chứng mà chỉ ghi nhận sự kiện, hành vi có thật nên không phải hợp đồng, giao dịch và không có hiệu lực thi hành giữa các bên.

- Vi bằng chỉ là nguồn chứng cứ mà không phải có giá trị chứng cứ như hợp đồng công chứng...

Do đó, có thể căn cứ vào các đặc điểm, tình huống cụ thể của mình để chọn lập vi bằng hay công chứng hợp đồng đặt cọc khi muốn mua chung cư.

Trên đây là quy định về thủ tục đặt cọc mua chung cư mới nhất. Hy vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp các bạn có thêm nhiều sự lựa chọn tốt nhất cho bản thân.
Thủ tục đặt cọc mua chung cư chi tiết, cụ thể Ji1oA3k

Mọi thông tin xin liên hệ:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
54
0
0
Mang thai hộ là một trong những biện pháp phổ biến hiện nay, nhất là đối với các cặp vợ chồng hiếm muộn. Vậy thỏa thuận mang thai hộ có cần công chứng hay không?Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Thỏa thuận mang thai hộ có cần công chứng?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân gia đình 2014 số 52/2014/QH13, việc thỏa thuận mang thai hộ bắt buộc phải được lập thành văn bản và công chứng.

Hiện nay, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 chỉ cho phép việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Còn hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại là hành vi bị pháp luật cấm thực hiện.

Tức là, pháp luật chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại mang thai giúp một cặp vợ chồng hiếm muộn và người vợ không có khả năng mang thai.

Việc thỏa thuận mang thai hộ là bắt buộc phải được lập thành văn bản và công chứng để bảo vệ quyền lợi của hai bên, đặc biệt là bên mang thai hộ.

[IMG]

2. Quyền lợi của người mang thai hộ

Theo quy định tại Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền lợi của người mang thai hộ trong thời kỳ mang thai và sinh sản bao gồm:

- Được bên nhờ mang thai hộ chăm sóc và chi trả toàn bộ chi phí thực tế trong việc chăm sóc sức khỏe trong thời kỳ mang thai và sinh sản.

- Được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm con được sinh ra cho đến lúc con đủ 06 tháng tuổi.

- Trường hợp gây thiệt hại/ảnh hưởng nguy hiểm tới tính mạng sẽ được bên nhờ mang thai hộ bồi thường.

- Trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì trẻ sẽ được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ.

Bên cạnh đó, bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Nếu bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu lên Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ phải nhận con theo quy định tại khoản 5 Điều 97 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Nếu chậm hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng và chăm sóc con cái sau khi sinh con thì bên nhờ mang thai hộ sẽ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 98 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

3. Lưu ý cần biết trước khi nhờ mang thai hộ

3.1. Cơ sở y tế nào đủ điều kiện để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo?


Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 98/2016/NĐ-CP, để được thực hiện các kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, các cơ sở y tế cần phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

- Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong việc thực hiện kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm (kể từ ngày được Bộ Y tế cấp phép).

- Có tối thiểu 100 chu kỳ thụ tinh ống nghiệm mỗi năm trong hai năm kèm tài liệu chứng minh.

- Có Công văn công nhận cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ.

Hiện nay, có một số bệnh viện nổi tiếng trong cả nước về kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và được pháp luật công nhận tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 98/2016/NĐ-CP. Bao gồm:

- Bệnh viện Phụ sản Trung ương (43 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội)

- Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế, hay Bệnh viện Trung ương Huế (16 Lê Lợi, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế)

- Bệnh viện Từ Dũ (284 Cống Quỳnh, Quận 1, TP.HCM)

[IMG]

3.2. Điều kiện khi thực hiện việc mang thai hộ

* Đối với bên nhờ mang thai:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bên nhờ mang thai hộ phải đáp ứng điều kiện sau:

- Có chứng nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

- Hai vợ chồng đang không có con chung.

- Đã được tư vấn đầy đủ về pháp lý, tâm lý và y tế.

* Đối với bên mang thai hộ:

Bên mang thai hộ phải đạt được các điều kiện mang thai hộ phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Cụ thể bao gồm:

- Có quan hệ thân thích cùng hàng với bên vợ/chồng nhờ mang thai hộ.

- Đã từng sinh con.

- Chỉ được phép mang thai hộ 01 lần.

- Độ tuổi phù hợp và có xác nhận về khả năng mang thai hộ của cơ sở y tế có thẩm quyền.

- Nếu người mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của chồng.

- Đã được tư vấn đầy đủ về pháp lý, tâm lý và y tế bao gồm các nguy cơ về tai biến có thể xảy ra như sảy thai, mang thai ngoài tử cung, phải mổ lấy thai, đa thai, khả năng em bé bị dị tật và phải bỏ thai…

3.3. Điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi thực hiện mang thai hộ

Theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 số 58/2014/QH13, lao động nữ khi mang thai hộ phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con thì mới được hưởng chế độ thai sản.

Người mang thai hộ khi hưởng chế độ thai sản sẽ được nghỉ việc để đi khám khai 05 lần, mỗi lần 01 ngày. Trường hợp khám, chữa bệnh tại cơ sở y tế xa nhà hoặc người mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì sẽ được nghỉ 02 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 115/2015/NĐ-CP.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Thỏa thuận mang thai hộ có cần công chứng? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
53
0
0
Rất nhiều người dân thắc mắc, khi mua bán nhà đất thì có trường hợp nào hợp đồng chuyển nhượng nhà đất không công chứng vẫn được công nhận?

1. Trường hợp nào hợp đồng chuyển nhượng không công chứng vẫn được công nhận?

Trước tiên cần phải khẳng định, hiện nay để được công nhận tính pháp lý và làm được thủ tục sang tên Sổ đỏ, hai bên mua bán bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.

u5nMm8e.png

Lý giải cho điều này, điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này
Tuy nhiên, không phải tất cả các trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy viết tay trước đây mà không được công chứng, chứng thực đều bị vô hiệu.

Cụ thể, theo Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, chỉ 02 trường hợp thực hiện mua bán nhà đất bằng giấy viết tay trước 01/8/2024 sau đây vẫn được công nhận mà không cần phải có hợp đồng công chứng, chứng thực gồm:

Trường hợp 1. Đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước 01/8/2024 mà thửa đất đó chưa có Giấy chứng nhận nhưng có chữ ký của các bên liên quan, không thuộc trường hợp (2) dưới đây thì vẫn được cấp Sổ:

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền trước 01/7/2014 với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền trước 01/8/2024 mà có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp 2. Đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước 01/8/2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận nhưng bên nhận chuyển quyền chỉ có Giấy chứng nhận kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.

Trường hợp này, để được đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thì người dân bắt buộc phải thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động.

- Hợp đồng, văn bản về việc chuyển quyền đối với trường hợp chỉ có hợp đồng/văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trả Sổ cho bên nhận chuyển quyền.

- Trường hợp không có hợp đồng, văn bản theo quy định: Nộp đơn đăng ký biến động kèm bản gốc Sổ đỏ/Sổ hồng; giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của các bên chuyển quyền và nhận chuyển quyền.

Bước 2. Ủy ban nhân dân xã nơi có đất thực hiện niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Sổ tại trụ sở Ủy ban để xem đất có tranh chấp hay không cho bên nhận chuyển quyền và bên chuyển quyền cũng sẽ được Văn phòng đăng ký đất đai (VPĐKĐĐ) thông báo bằng văn bản cho về việc này.

Trường hợp không rõ thông tin địa chỉ của bên chuyển quyền để thông báo: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin công khai trên phương tiện đại chúng 03 lần, chi phí do người đề nghị cấp Sổ phải chi trả.

Bước 3. Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp: Văn phòng đăng ký đất cấp Sổ cho bên nhận chuyển quyền.

Lưu ý: Bên chuyển quyền phải nộp lại Giấy chứng nhận cũ đã được cấp. Trường hợp không nộp lại thì VPĐKĐĐ vẫn thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.


2. Duy nhất trường hợp không cần công chứng hợp đồng chuyển nhượng sau 01/8/2024

Như đã lý giải ở trên, dù theo Luật Đất đai 2013 trước kia hay Luật Đất đai mới có hiệu lực từ 01/8/2024 thì hợp đồng chuyển nhượng nhà đất để được thực hiện việc sang tên thì bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về nội dung và hình thức thì mới có hiệu lực.

Hay nói cách khác, phải có công chứng hoặc chứng thực thì hợp đồng mới được công nhận tính pháp lý.

Tuy nhiên, điểm a, b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định, từ 01/8/2024, duy nhất trường hợp một hoặc các bên chuyển nhượng là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì mới không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng.

Nhưng cần lưu ý rằng dù không công chứng hoặc chứng thực nhưng một hoặc các bên vẫn phải đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng thì Tòa án mới có thể ra quyết định công nhận hiệu lực (căn cứ khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015).

Tuy nhiên, việc yêu cầu Tòa án công nhận tính pháp lý của hợp đồng không được công chứng, chứng thực sẽ rất phức tạp và gây tốn rất nhiều thời gian, công sức. Tốt nhất, các bên nên thực hiện công chứng, chứng thực từ đầu để tránh những rủi ro pháp lý có thể xảy ra.

3. 4 rủi ro khi không công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng

mZ0MmH3.jpeg

3.1 Trả hết tiền nhưng quyền sử dụng đất vẫn thuộc về bên chuyển nhượng

Việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực khi đăng ký vào sổ địa chính. Nếu chuyển nhượng nhà đất giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau mà không công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thì sẽ không đủ điều kiện đăng ký biến động, khi không đăng ký biến động thì việc chuyển nhượng chưa có hiệu lực.

Việc chuyển nhượng chưa có hiệu lực dẫn tới tình trạng bên nhận chuyển nhượng đã trả hết tiền nhưng nhà đất vẫn thuộc về bên chuyển nhượng.

3.2 Dễ bị bên bán đòi lại đất

Nhà đất là loại tài sản có giá trị và tăng nhanh theo thời gian. Dù chuyển nhượng xảy ra trên thực tế nhưng vì chưa công chứng nên hợp đồng chưa có hiệu lực, lợi dụng điểm này, nhiều bên chuyển nhượng dễ nảy sinh lòng tham và đòi lại đất.

3.3 Không công chứng thì không được sang tên trên Sổ

Việc sang tên trên Sổ là rất quan trọng bởi nó đánh dấu dấu mốc “đất là của mình” và người mua sẽ được pháp luật bảo vệ quyền lợi nếu có tranh chấp xảy ra với mảnh đất đó.

Mà một trong những bước quan trọng nhất trước khi thực hiện việc đăng ký biến động (hay thường được gọi là thực hiện sang tên tại VPĐKĐĐ) là các bên phải đi công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng.

Văn phòng đăng ký đất sẽ chỉ chấp nhận hồ sơ sang tên khi người dân nộp đầy đủ hồ sơ, trong đó có hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng, chứng thực.

3.4 Không được đứng tên trên Sổ thì không có quyền chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định, người sử dụng đất chỉ thực hiện được các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;

đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Như vậy, nếu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác thì đất có phải có Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận đó phải đứng tên mình.

Mà nếu không có hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ không chấp nhận việc sang tên trên Sổ cho người nhận chuyển nhượng trừ các trường hợp được chúng tôi đã đề cập tại mục 1 của bài viết.

Trên đây là cập nhật mới về vấn đề "Trường hợp nào hợp đồng chuyển nhượng không công chứng vẫn được công nhận?". Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
55
0
0
Xây tạm là hoạt động xây dựng phổ biến, xảy ra hầu hết ở các địa phương. Đối tượng xây tạm có thể nhà ở hoặc công trình xây dựng khác. Vậy, khi xây tạm có cần xin giấy phép xây dựng không?

1. Nhà tạm, công trình xây dựng tạm là gì?

* Nhà tạm là gì?

Hiện nay pháp luật nói chung và pháp luật xây dựng nói riêng không có quy định giải thích thế nào là nhà tạm.

Căn cứ vào thực tiễn thì hầu hết mọi người đều hiểu thế nào là nhà tạm nhưng chưa có cách hiểu thống nhất.

Căn cứ trên thực địa có thể hiểu nhà tạm là nhà ở riêng lẻ (gồm nhà ở độc lập, nhà ở liền kề) được xây dựng mang tính chất tạm bợ, nhất thời, thiết kế và vật liệu xây dựng không được chú trọng.

Nhà tạm đối lập với nhà ở kiên cố, phân biệt với nhau về mặt thời gian tồn tại nhưng không có quy định, tiêu chí phân biệt rõ ràng về mặt pháp lý.

Bên cạnh đó, theo quy định Luật Xây dựng thì nhà tạm có nhiều điểm đồng nhất với công trình xây dựng có thời hạn (nhà ở được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng).

Từ phân tích trên có thể hiểu nhà tạm như sau:

- Cách hiểu chung: Nhà tạm là nhà ở được xây dựng mang tính chất tạm bợ, nhất thời, thời gian tồn tại ngắn, thiết kế và vật liệu xây dựng không được chú trọng.

- Cách hiểu dưới góc độ pháp lý:

Nhà tạm là nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng với một số đặc điểm dễ nhận thấy như xây dựng không kiên cố, thiết kế đơn giản.

* Công trình xây dựng tạm là gì?

Điều 131 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 49 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định về công trình xây dựng tạm như sau:

Công trình xây dựng tạm là công trình được xây dựng có thời hạn phục vụ các mục đích sau:

- Thi công xây dựng công trình chính.

- Sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc hoạt động khác trong thời gian theo quy định cho phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện.

Bên cạnh quy định giải thích thế nào là công trình xây dựng tạm thì Luật Xây dựng sửa đổi 2020 cũng quy định rõ một số vấn đề khác như sau:

- Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và thực hiện xây dựng công trình tạm.
[IMG]

Trường hợp công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, thiết kế xây dựng công trình phải được thẩm tra về điều kiện bảo đảm an toàn và gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương để theo dõi và kiểm tra theo quy định.

- Công trình xây dựng tạm phải được phá dỡ khi đưa công trình chính của dự án đầu tư xây dựng vào khai thác sử dụng hoặc khi hết thời gian tồn tại của công trình.

Chủ đầu tư được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận việc tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng tạm có mục đích để thi công xây dựng công trình chính nếu công trình phù hợp với quy hoạch; bảo đảm các yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Xây tạm có phải xin giấy phép xây dựng không?

* Đối với nhà tạm (nhà ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định)

Trường hợp 1: Nhà tạm được xây dựng trong khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất nếu có đủ điều kiện.

Nếu nhà tạm thuộc trường hợp này thì phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công, nghĩa là phải xin giấy phép xây dựng.

Trường hợp 2: Nhà tạm không thuộc trường hợp 1

Nếu nhà tạm là nhà ở riêng lẻ mà không thuộc trường hợp 1 thì việc phải xin giấy phép xây dựng hay không phải phụ thuộc vào khu vực xây dựng.

Căn cứ Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, nhà tạm thuộc trường hợp sau đây được miễn giấy phép xây dựng trước khi khởi công:

(1) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(3) Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

Theo đó, có thể thấy hầu hết nhà tạm nếu không thuộc khu vực đô thị thì được miễn giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa. Điều này cũng dễ hiểu, bởi lẽ nhà tạm thì chủ yếu là nhà 01 tầng, xây tạm để ở trong một thời gian nhất định.

* Đối với công trình xây dựng tạm

Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 quy định trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng sau đây:

“a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;



c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;

…”.

Như vậy, công trình xây dựng tạm theo quy định Điều 131 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Xây dựng sửa đổi 2020 không phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công, vì được miễn.

Trên đây là quy định trả lời câu hỏi: Khi xây tạm có phải xin giấy phép xây dựng không? Hy vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp các bạn có thêm nhiều sự lựa chọn tốt nhất cho bản thân.
[IMG]

Mọi thông tin xin liên hệ:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
55
0
0
Hiện nay, có nhiều người đặt câu hỏi về vấn đề liệu có thể tận dụng chính căn hộ chung cư hoặc nhà của mình trong khu nhà tập thể để dạy thêm hay không? Hãy cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết dưới đây.

vKBFtbZ.png


1. Có được đăng ký dạy thêm tại căn hộ chung cư, nhà tập thể không?

Từ 14/02/2025, theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh phải đăng kí kinh doanh theo quy định.

Theo đó, việc có được đăng ký kinh doanh dạy thêm tại căn hộ chung cư, nhà tập thể không hiện đang được rất nhiều người quan tâm.

1.1 Trường hợp đăng ký dạy thêm tại căn hộ chung cư

Việc có được đăng ký kinh doanh dạy thêm tại căn hộ chung cư hay không vẫn còn phụ thuộc vào việc nhà chung cư đó là nhà chung cư thuộc mục đích được sử dụng để ở hay mục đích hỗn hợp.

Hiện nay, theo khoản 4, 5 Điều 3 tại quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD quy định, nhà chung cư được chia thành 02 loại:

- Nhà chung cư có mục đích để ở là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng cho mục đích để ở.

- Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại.

Căn cứ khoản 8 Điều 3 Luật Nhà ở 2023 quy định, một trong những hành vi bị cấm khi sử dụng căn hộ chung cư là:

c) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; thay đổi, làm hư hại kết cấu chịu lực; chia, tách căn hộ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

Như vậy, khi mua chung cư, nếu bạn mua căn hộ được thiết kế, xây dựng để ở thì chỉ được sử dụng để ở và không được sử dụng vào mục đích kinh doanh dưới mọi hình thức.

Còn với trường hợp nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì vẫn có thể đặt làm trụ sở kinh doanh dạy thêm.

Trường hợp này, khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh, cá nhân, tổ chức cần xuất trình các tài liệu chứng minh nhà chung cư mà mình đang sử dụng là "nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp".

Theo đó, người thực hiện đăng ký kinh doanh có thể yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý toàn nhà xuất trình các loại giấy tờ như:

- Sổ hồng hoặc hợp đồng mua bán nhà ở có công chứng, chứng thực.

- Bản sao giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (nếu có).

- Giấy xác nhận công năng của căn hộ chung cư (bản sao công chứng).

- Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (có ghi chi tiết trụ sở mà doanh nghiệp đăng ký không thuộc căn hộ chung cư để ở).

- Giấy xác nhận của chủ đầu tư dự án, ban quản trị chung cư về việc địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư để ở.

- Bản sao giấy tờ, hồ sơ của chủ đầu tư liên quan đến đầu tư nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp theo Điều 33 Luật Đầu tư năm 2020.

- Bản sao giấy tờ chứa nội dung bản thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Điều 80 Luật Xây dựng năm 2014.

- Đơn đăng ký kinh doanh.

- Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng thuê trụ sở, giấy xác nhận của UBND xã/phường/thị trấn có nội dung thể hiện địa chỉ trụ sở doanh nghiệp dự định đăng ký không thuộc căn hộ chung cư để ở…

1.2 Trường hợp đăng ký dạy thêm tại nhà tập thể

Về nhà tập thể, hiện nay không có quy định trực tiếp về việc nhà tập thể có được sử dụng để làm trụ sở kinh doanh dạy thêm, học thêm hay không.

Tuy nhiên, với tính chất tương tự như nhà chung cư được sử dụng để ở (nhiều tầng, dùng cho mục đích để ở) và thuộc sở hữu nhà nước, nên thực tế Phòng đăng ký kinh doanh thường từ chối chấp nhận việc sử dụng nhà tập thể để làm trụ sở công ty nhằm mục đích kinh doanh.

zjrNSVl.jpeg

2. Lưu ý khi sử dụng chung cư được phép kinh doanh thương mại làm địa điểm dạy thêm

Theo điểm đ, điểm e khoản 8 và khoản 9 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2023 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng nhà chung cư như sau:

(1) Cần phải tuân thủ các quy định về phòng cháy chữa cháy, cấm gây cháy, nổ trong chung cư gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người khác theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Không được gây mất trật tự, ảnh hưởng tới trật tự, an toàn xã hội và sinh hoạt của khu chung cư mà không tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh.

02 lưu ý trên cũng được quy định rõ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về nguyên tắc dạy thêm, học thêm như sau:

Thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, giờ làm thêm và các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm.

Như vậy, căn cứ quy định trên có thể thấy, tại khu vực có lớp dạy thêm, học thêm phải tuân thủ quy định của pháp luật về phòng chống cháy nổ. Bên cạnh đó, về thời lượng, thời gian, địa điểm và hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, bảo đảm sức khoẻ của học sinh.

Theo đó, khi mở lớp dạy thêm tại chung cư được phép kinh doanh thương mại thì giáo viên vẫn phải tuân thủ quy định của pháp luật về phòng chống cháy nổ để đảm bảo an toàn như:

- Có nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;

- Sử dụng thiết bị điện, sinh lửa, sinh nhiệt, nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;...

3. Cố ý dạy thêm tại nhà chung cư có mục đích để ở, nhà tập thể bị xử phạt thế nào?

Căn cứ điểm e khoản 1, điểm d khoản 3 Điều 70 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư đối với người sử dụng nhà chung cư như sau:

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

e) Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

d) Buộc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích để ở với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này;

Như vậy, với hành vi mở lớp dạy thêm trong chung cư để ở hay nhà tập thể là hành vi sử dụng chung cư không vào mục đích để ở. Hành vi này sẽ bị phạt tiền từ 20 - 40 triệu đồng và buộc phải sử dụng căn hộ vào đúng mục đích theo quy định của pháp luật.

Trên đây là quy định giải đáp cho câu hỏi: Có được đăng ký dạy thêm tại căn hộ chung cư, nhà tập thể không? Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
55
0
0
Vì giá thành rẻ hơn nên nhiều người có nhu cầu mua chung cư nhà ở xã hội. Tuy nhiên, liệu có phải ai cũng được mua chung cư nhà ở xã hội không? Điều kiện mua là gì?

1. Chung cư nhà ở xã hội là gì?

Hiện nay, không có định nghĩa cụ thể về chung cư nhà ở xã hội mà chỉ có khái niệm về nhà ở xã hội. Theo đó, căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở năm 2023 nêu rõ:

“ 7. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật này.”

Trong đó, nhà ở xã hội có hai loại nhà là nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ. Về chung cư là nhà ở riêng lẻ, khoản 1 Điều 83 Luật Nhà ở quy định:

“1. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định như sau:

a) Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;”

Như vậy, có thể hiểu, chung cư nhà ở xã hội là dạng nhà ở được được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ.

4MusYcz.jpeg

2. Đối tượng mua chung cư nhà ở xã hội

Căn cứ Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội gồm:

- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng

- Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn

- Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu

- Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; công nhân công an, công chức, viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu hoặc các công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Những người đã từng phải trả lại nhà ở công vụ do:

+ Không còn đủ điều kiện thuê nhà ở xã hội

+ Chuyển đi nơi khác

+ Không thuộc trường hợp bị thu hồi do vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà ở

- Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

3. Điều kiện được mua nhà ở xã hội

Điều 78 Luật Nhà ở 2023, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, điều kiện để được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội như sau:

(1) Điều kiện về nhà ở

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó.

- Chưa được mua/thuê/thuê mua nhà ở xã hội.

- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố nơi có dự án xây dựng nhà ở xã hội

- Nếu đã có nhà thuộc sở hữu của mình tại nơi có dự án nhà ở xã hội thì nhà phải có diện tích bình quân đầu người là 15m2 sàn/người.

- Trường hợp là những người đang trong quân đội, công chức, viên chức… thì phải không đang ở nhà công vụ.

Q5BBVDj.jpeg

(2) Điều kiện về thu nhập

Đối với đối tượng theo thứ tự 4, 5, 7:

- Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 15 triệu đồng/tháng.

- Trường hợp đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả 02 vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.

(Thu nhập được tính theo Bảng tiền công, tiền lương do nơi làm việc xác nhận)

Đối với đối tượng (6) :

- Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm cả lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sỹ quan hàm Đại tá

- Trường hợp đã kết hôn:
  • Nếu cả 02 vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập (bao gồm cả lương và phụ cấp) thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá.
  • Chỉ 01 người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).
- Trường hợp thuộc hộ nghèo, cận nghèo khu vực đô thị thì phải chứng minh là thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định.

- Trường hợp là người lao động không có hợp đồng lao động: UBND xã đứng ra xác nhận điều kiện thu nhập.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Ai được mua chung cư nhà ở xã hội? Điều kiện mua là gì? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
52
0
0
Trong nhiều trường hợp khi cá nhân, tổ chức không trực tiếp thực hiện được công việc, sẽ ủy quyền cho cá nhân, tổ chức khác thay mình thực hiện. Vậy ủy quyền là gì? Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?

1. Ủy quyền là gì?


Ủy quyền là việc thỏa thuận của các bên theo đó bên được ủy quyền sẽ có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền.

Ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (gọi là đại diện theo ủy quyền) hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (gọi chung là đại diện theo pháp luật).

[IMG]

2. Hình thức ủy quyền

Hình thức ủy quyền hiện nay được thể hiện gián tiếp tại khoản 1 Điều 140 Bộ luật Dân sự 2015 về thời hạn đại diện, cụ thể: Thời hạn đại diện được xác định theo văn bản ủy quyền, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

Theo quy định nêu trên, pháp luật vẫn ghi nhận hình thức ủy quyền bằng văn bản nhưng cũng không quy định việc ủy quyền không được thể hiện bằng hình thức khác.

3. Giấy ủy quyền có thời hạn bao lâu?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 không quy định cụ thể về giấy ủy quyền, mà quy định về ủy quyền thông qua hợp đồng.

Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

Như vậy theo quy định trên thời hạn của hợp đồng ủy quyền được xác định trong ba trường hợp:

- Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận;

- Thời hạn ủy quyền do pháp luật quy định;

- Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.

4. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

Theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền như sau:

- Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

- Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.

5. Một số lưu ý đối với hợp đồng ủy quyền

– Khi thỏa thuận thời hạn của hợp đồng ủy quyền, các bên cần lưu ý thỏa thuận một ngày, tháng, năm cụ thể hoặc một số lượng ngày, tháng hoặc năm tính từ mốc ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng ủy quyền.

– Các bên có thể thỏa thuận hợp đồng ủy quyền sẽ đương nhiên bị chấm dứt trong các trường hợp:

+ Công việc được uỷ quyền đã hoàn thành;

+ Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

+ Người đại diện không còn đủ điều kiện phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện;

+ Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.

Trên đây là bài viết giải đáp về vấn đề Uỷ quyền là gì? Giấy uỷ quyền có thời hạn bao lâu? Hy vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp các bạn có thêm nhiều sự lựa chọn tốt nhất cho bản thân.

[IMG]

Mọi thông tin xin liên hệ:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
57
0
0
Việc công chứng thỏa thuận lối đi chung có thể giúp đảm bảo tính pháp lý, tránh tranh chấp về sau, nhưng không phải lúc nào cũng bắt buộc. Vậy trong những trường hợp nào cần công chứng? Nếu không công chứng thì thỏa thuận có giá trị pháp lý không?

1. Thỏa thuận lối đi chung có cần công chứng không?

Luật Dân sự hiện hành mới chỉ ghi nhận về lối đi qua tại khoản 1 Điều 254 mà chưa có quy định cụ thể về lối đi chung. Tuy nhiên có thể xác định nguồn gốc của lối đi chung như sau:

- Lối đi chung hình thành từ lối mòn;

- Lối đi chung do các chủ sử dụng đất cắt một phần đất của mình tạo nên;

- Lối đi chung được người sử dụng đất phía ngoài tự dành ra hoặc theo thỏa thuận hoặc chuyển nhượng cho người phía trong để có lối ra đường công cộng…

1sYoref.jpeg

Theo đó, trường hợp thỏa thuận lối đi chung, các bên cần lập văn bản ghi nhận rõ các thông tin:

- Thông tin họ tên của các bên;

- Số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân;

- Hộ khẩu thường trú;

- Cam kết của các bên…

Như vậy, để đảm bảo giá trị pháp lý của thỏa thuận lối đi chung, các bên cần tiến hành lập văn bản có xác nhận và chữ ký đầy đủ. Về vấn đề công chứng thỏa thuận lối đi chung, hiện nay, pháp luật không quy định bắt buộc thực hiện công chứng đối với văn bản thỏa thuận lối đi chung. Mà việc công chứng thỏa thuận lối đi chung sẽ tùy vào nhu cầu của các bên.

Tuy nhiên, các bên nên công chứng văn bản thỏa thuận tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để tăng giá trị pháp lý và đảm bảo tính khách quan, tránh những tranh chấp, rủi ro xảy ra.

2. Tranh chấp về lối đi chung giải quyết thế nào?

Khi xảy ra tranh chấp về lối đi chung, các bên có thể yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Căn cứ Điều 235, 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết tranh chấp như sau:

- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc các tài liệu tương đương tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền giải quyết tranh chấp lối đi chung là Ủy ban nhân dân hoặc Tòa án.

- Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, thẩm quyền giải quyết tranh chấp lối đi chung sẽ thuộc về Tòa án.

vhwWdfX.jpeg

Căn cứ Điều 235, 236 Luật Đất đai 2024 và Điều 25,26, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc giải quyết tranh chấp lối đi chung như sau:

- Yêu cầu Ủy ban nhân dân xã, phường hòa giải

Trường hợp các bên không thể tự hòa giải có thể làm đơn hòa giải gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình, thời hạn hòa giải tối đa 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

- Yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện giải quyết/khởi kiện tại Tòa án

+ Trường hợp lối đi chung có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ liên quan, các bên khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện nơi có lối đi chung tranh chấp.

Hồ sơ khởi kiện gồm: Đơn khởi kiện; Giấy tờ thỏa thuận lối đi chung; Biên bản hòa giải không thành và các tài liệu khác liên quan.

+ Trường hợp lối đi chung không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ khác, có thể nộp Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lên Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có lối đi chung đang tranh chấp.

Hoặc, trường hợp nộp Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp lên Ủy ban nhân dân cấp huyện nhưng một trong các bên không đồng ý với kết quả giải quyết thì có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân để được giải quyết.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Thỏa thuận về lối đi chung có cần phải công chứng không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
54
0
0
Tranh chấp lối đi chung giữa các hộ liền kề xảy ra tương đối phổ biến, tuy nhiên nhiều người còn lúng túng không biết giải quyết tranh chấp này thế nào. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu sâu hơn về tranh chấp lối đi chung và cách giải quyết.

r7jI8n3.jpeg

1. Tranh chấp lối đi chung là gì?

Khác với lối đi qua, lối đi chung hiện nay chưa được quy định cụ thể trong văn bản pháp luật nào. Tuy nhiên có thể hiểu lối đi chung là phần diện tích đất được cắt ra để các chủ sử dụng đất sử dụng làm lối đi ra đường giao thông công cộng.

Tranh chấp lối đi chung là cách gọi để chỉ các mâu thuẫn về việc mở lối đi chung hay mâu thuẫn do lấn, chiếm đất giữa các chủ sử dụng đất liền kề. Đây là các tranh chấp thuộc lĩnh vực đất đai nhưng ít ai biết, về bản chất các tranh chấp này vẫn có những điểm khác nhau, do đó cách giải quyết tranh chấp cũng khác nhau.

* Trường hợp tranh chấp về mở lối đi chung:

Lối đi chung được hình thành từ phần diện tích đất do người sử dụng đất phía ngoài tự dành ra hoặc theo thỏa thuận hoặc chuyển nhượng cho người phía trong để có lối ra đường công cộng (giống với lối đi qua).

Hoặc, lối đi chung do các chủ sử dụng đất cắt một phần đất của mình tạo nên, đồng thời lối đi chung tạo thành ranh giới sử dụng đất giữa các thửa đất liền kề (thường gọi là đường đi chung hoặc ngõ đi chung).

Có thể thấy, việc mở lối đi chung là quyền của người sử dụng đất tự dành ra/theo thỏa thuận/chuyển nhượng một phần diện tích đất để làm lối đi chung. Như vậy, đây được coi là tranh chấp dân sự, trường hợp đương sự lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp là khởi kiện thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

* Trường hợp tranh chấp do lấn, chiếm đất giữa các chủ sử dụng đất liền kề:

Hầu hết các vụ việc xảy ra do hành vi lấn, chiếm đất giữa những người sử dụng đất liền kề trên thực tế là tranh chấp đất đai. Theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, tranh chấp về lối đi do hành vi lấn, chiếm giữa những người sử dụng đất liền được xác định là tranh chấp đất đai (tranh chấp trong việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất).

2. Giải quyết tranh chấp lối đi chung thế nào?

D3FNsIy.jpeg

Cách giải quyết tranh chấp lối đi chung đối với các trường hợp tranh chấp đất đai và tranh chấp liên quan đến đất đai là khác nhau. Cụ thể cách giải quyết tranh chấp lối đi chung như sau:

- Hòa giải tranh chấp đất đai:

* Tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở

Tại khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định:

"1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật."

Từ ngày 1/8/2024, Luật Đất đai bổ sung hình thức hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật. Đây là các cách thức giải quyết được Nhà nước khuyến khích nhưng kết quả giải quyết không bắt buộc các bên phải thực hiện mà phụ thuộc vào sự thiện chí của các bên.

* Bắt buộc hòa giải tại UBND cấp xã

Tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định:

"2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp."

Theo các quy định nêu trên, nếu các bên tranh chấp không hòa giải được nhưng muốn giải quyết tranh chấp thì phải gửi đơn đến UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất để hòa giải; nếu không hòa giải sẽ không được khởi kiện hoặc gửi đơn đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết.

Lưu ý: Hòa giải là phương thức giải quyết bắt buộc đối với tranh chấp đất đai. Điều này cũng có nghĩa, đối với tranh chấp liên quan đến đất đai (tranh chấp mở lối đi chung) thì không bắt buộc phải thực hiện hòa giải.

- Đề nghị UBND cấp huyện, cấp tỉnh giải quyết

Theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2013, tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết:

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền (nếu tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau thì nộp tại UBND cấp huyện).

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

+ Khởi kiện tại Tòa án nơi có đất tranh chấp theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 236 Luật Đất đai 2013, các tranh sau đây thì đương sự được khởi kiện tại Tòa án nhân dân gồm:

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai.

+ Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai. Theo đó, để được khởi kiện tranh chấp đất đai phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Người khởi kiện có quyền khởi kiện.
  • Tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo loại việc.
  • Tranh chấp chưa được giải quyết.
  • Tranh chấp đã được hòa giải tại UBND cấp xã.
Trên đây là quy định giải đáp cho câu hỏi: Tranh chấp lối đi chung, giải quyết thế nào? Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
54
0
0
Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn là hai loại chung cư được nhiều người quan tâm, tìm hiểu khi có nhu cầu mua chung cư. Tuy nhiên nhiều người vẫn còn chưa hiểu đúng về hai loại chung cư này. Bài viết sau sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn.

Sx1jpvs.jpeg

1. Thế nào là nhà chung cư?

Khoản 3 Điều 2 Luật Nhà ở quy định:

"3. Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp."

Trong đó:

- Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư: Là phần diện tích bên trong căn hộ hoặc bên trong phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong phần diện tích khác của chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật này.

- Phần sở hữu chung của nhà chung cư: Là phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó.

Ngoài ra cũng cần phân biệt rõ nhà chung cư và căn hộ chung cư bởi trên thực tế nhiều người vẫn cho rằng hai loại hình này là một hoặc sử dụng nhầm lẫn khái niệm, tên gọi. Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2021/BXD quy định như sau:

- Nhà chung cư: Nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.

- Căn hộ chung cư: Căn hộ nằm trong nhà chung cư hoặc nhà chung cư hỗn hợp, phục vụ mục đích để ở cho một gia đình, cá nhân hay tập thể.

2. Phân biệt chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn

Pháp luật không quy định thời hạn tối thiểu hay tối đa của nhà chung cư, chung cư 50 năm hay chung cư vĩnh viễn về bản chất chỉ khác nhau ở thời hạn sở hữu. Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn là tên gọi chỉ thời hạn sở hữu chung cư.

Tại Điều 58 Luật Nhà ở 2023 quy định về thời hạn sở hữu chung cư như sau:

"1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng."

Theo quy định trên, thời hạn sử dụng chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Ngoài vấn đề về thời hạn sử dụng nhà chung cư, khi mua nhà chung cư còn cần quan tâm đến thời hạn sử dụng đất xây dựng chung cư.

Theo Điều 172 Luật Đất đai 2024:

3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm

...

Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
”.

Như vậy, thời hạn chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng chung cư thường là 50 năm, khi hết thời hạn nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn. Với người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

bcjR8lF.jpeg

3. Thời hạn sở hữu chung cư được ghi trong Giấy chứng nhận thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, thông tin được ghi trên giấy chứng nhận về thời hạn sở hữu căn hộ chung cư như sau:

- Thông tin chi tiết về tài sản được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận

- Chung cư có thời hạn sở hữu:
  • Trường hợp chung cư có thời hạn theo quy định của pháp luật thì thể hiện ngày tháng năm hết hạn được sở hữu theo hợp đồng mua bán hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở;
  • Trường hợp sở hữu chung cư trên thửa đất thuộc quyền sử dụng của người khác thì thể hiện ngày tháng năm kết thúc thời hạn được thuê, hợp tác kinh doanh hoặc hình thức khác với người sử dụng đất.
- Chung cư không xác định thời hạn sở hữu Nhà ở trên sổ hồng sẽ có ký hiệu “-/-“, ký hiệu này có nghĩa là không xác định thời hạn sở hữu của căn chung cư và được gọi chung là chung cư có thời hạn sở hữu vĩnh viễn.

Trên đây là quy định giải đáp cho câu hỏi: Chung cư 50 năm và chung cư vĩnh viễn khác nhau thế nào? Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
67
0
0

Mức phạt cọc khi từ chối mua, bán đất


Đặt cọc là một trong chín biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Đặt cọc không phải là biện pháp bắt buộc áp dụng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nói cách khác, các bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bắt buộc áp dụng biện pháp đặt cọc nhằm bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Mặc dù không bắt buộc áp dụng nhưng trên thực tế nhiều trường hợp các bên đều áp dụng biện pháp đặt cọc nhằm bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thậm chí không ít trường hợp sử dụng đặt cọc để “gài bẫy” bên còn lại.

Khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về các trường hợp bị phạt cọc và mức phạt cọc như sau:

“Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”.

Theo đó, các trường hợp bị phạt cọc và mức phạt cọc được quy định rõ như sau:

(1) Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nói cách khác, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì mức phạt cọc áp dụng đối với bên đặt cọc bằng với số tiền đặt cọc.

(2) Nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nói cách khác, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì bên nhận đặt cọc phải trả lại số tiền đặt cọc và chịu mức phạt cọc bằng số tiền đặt cọc.

6YToPpt.png

Tóm lại, nếu bên đặt cọc hoặc bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ bị phạt cọc bằng mức đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (các bên có quyền thỏa thuận về mức phạt cọc mà không bị giới hạn, có thể phạt gấp đôi, gấp ba số tiền đặt cọc).

Cách lấy lại tiền mà không bị phạt cọc khi mua đất

Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ bị phạt cọc nếu các bên có thỏa thuận là đặt cọc.

Nói cách khác, chỉ bị phạt cọc nếu các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng chữ “đặt cọc” đối với hợp đồng bằng văn bản hoặc phải chứng minh được các bên đã thỏa thuận “đặt cọc” đối với hợp đồng bằng lời nói.

Đồng nghĩa trong hợp đồng không ghi chữ “đặt cọc” mà thay vào đó là ghi “trả trước” hoặc không xác định rõ là tiền đặt cọc hay là tiền trả trước thì được coi là tiền trả trước.

Nội dung này được quy định tại Điều 37 Nghị định 21/2021/NĐ-CP như sau:

“Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.”.

Trường hợp hợp đồng ghi “trả trước” hoặc không xác định rõ là tiền đặt cọc hay là tiền trả trước thì được coi là tiền trả trước và khi đó bên trả trước từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ không bị phạt cọc.

Việc không bị phạt cọc trong trường hợp này khá dễ hiểu, bởi lẽ trả trước được hiểu là một khoản tiền mà bên trả trước đưa cho bên có tài sản khi chưa giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán.

Do đó, nếu bên dự định mua (bên trả trước) từ chối mua (từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất) thì bên nhận khoản tiền trả trước phải trả lại khoản tiền đó và không chịu bất kỳ khoản tiền phạt nào, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Tóm lại, việc không ghi từ đặt cọc trong hợp đồng thì khoản tiền đó được xác định là tiền trả trước; bên trả trước từ chối mua có quyền lấy lại khoản tiền trả trước và không chịu bất kỳ khoản tiền phạt nào.

Do vậy, đối với bên có nhà, đất cần nắm rõ quy định này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tránh nhầm lẫn giữa đặt cọc và trả trước. Riêng đối với bên đi mua nhà đất có thể áp dụng quy định này để không bị phạt cọc khi từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Trên đây là cách lấy lại tiền mà không bị phạt cọc khi mua đất. Để áp dụng được quy định trả trước mà không bị phạt cọc thì trong hợp đồng không được ghi từ đặt cọc. Hy vọng rằng những thông tin trên sẽ giúp các bạn có thêm nhiều sự lựa chọn tốt nhất cho bản thân.

ancwdVi.png

Mọi thông tin xin liên hệ:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ
: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email:
ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
57
0
0
Trong cuộc sống hiện đại, nhu cầu công chứng giấy tờ ngày càng trở nên thiết yếu. Các thủ tục như ký kết hợp đồng mua bán, vay mượn tài sản, lập di chúc hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều yêu cầu phải có sự xác nhận của Công chứng viên để đảm bảo tính hợp pháp. Tuy nhiên, với nhiều lựa chọn văn phòng công chứng trên địa bàn Hà Nội, việc tìm kiếm một địa chỉ vừa thuận tiện vừa đáng tin cậy không phải là điều dễ dàng.

1. Tại sao cần đến dịch vụ công chứng?


Công chứng là một thủ tục pháp lý giúp xác nhận tính hợp pháp và sự xác thực của các giao dịch và hợp đồng. Việc có một văn bản được công chứng sẽ tăng cường bảo vệ quyền lợi cho các bên liên quan và đảm bảo mọi thỏa thuận đều được thực hiện đúng theo pháp luật. Hơn nữa, công chứng còn giúp giải quyết những bất đồng có thể phát sinh trong tương lai, đặc biệt trong các giao dịch có giá trị lớn.

Khách hàng nên hiểu rằng việc sử dụng dịch vụ công chứng không chỉ là một thủ tục nghĩa vụ, mà còn là cách để đảm bảo an toàn và trách nhiệm của mình đối với các giao dịch tài sản và pháp lý.

2. Tiêu chí lựa chọn văn phòng công chứng

Khi tìm kiếm một văn phòng công chứng gần nhất và đáng tin cậy, bạn nên lưu ý đến những tiêu chí quan trọng sau đây:

  • Địa điểm: Chọn một văn phòng công chứng có vị trí thuận lợi, dễ dàng tiếp cận. Điều này giúp tiết kiệm thời gian di chuyển của bạn, đặc biệt khi có các giao dịch cần thực hiện gấp hoặc nhiều lần.
  • Thời gian làm việc: Một số văn phòng công chứng chỉ mở cửa vào giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6, điều này trở thành rào cản cho nhiều khách hàng, đặc biệt là nhân viên văn phòng. Vì thế, hãy chọn những văn phòng có dịch vụ làm việc cả cuối tuần hay ngoài giờ hành chính.
  • Chất lượng dịch vụ: Văn phòng công chứng uy tín nên sở hữu đội ngũ công chứng viên có kinh nghiệm và chuyên nghiệp. Hãy tìm hiểu qua đánh giá của những khách hàng trước đó để có cái nhìn rõ hơn về chất lượng dịch vụ mà văn phòng cung cấp.
  • Minh bạch về phí dịch vụ: Một văn phòng công chứng chuyên nghiệp sẽ công khai mức phí dịch vụ, giúp bạn dễ dàng nắm bắt được chi phí cần thiết trước khi quyết định sử dụng dịch vụ.

P2EcHVU.jpeg

3. Gợi ý văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội

Trong hàng ngàn địa chỉ văn phòng công chứng tại Hà Nội, Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ nổi bật như một lựa chọn đáng tin cậy mà bạn không nên bỏ qua.
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội. Vị trí này dễ dàng tiếp cận từ nhiều khu vực khác nhau trong thành phố.
  • Thời gian làm việc: Văn phòng mở cửa cả thứ 7 và chủ nhật, phục vụ khách hàng ngoài giờ hành chính mà không thu thêm phụ phí. Điều này rất thuận tiện cho những ai bận rộn và không thể đến vào giờ làm việc trong tuần.
  • Dịch vụ đa dạng và chuyên nghiệp: Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ cung cấp nhiều dịch vụ công chứng, như:
    • Công chứng hợp đồng mua bán, cho thuê, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    • Công chứng di chúc, khai nhận di sản và thỏa thuận phân chia di sản.
    • Công chứng hợp đồng vay, thế chấp và các giao dịch tài sản khác.
    • Dịch thuật công chứng cho hồ sơ làm thủ tục xuất nhập khẩu, du học, và nhiều loại hồ sơ khác.
4. Quy trình công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ

Đến văn phòng công chứng Nguyễn Huệ, bạn sẽ được trải nghiệm một quy trình công chứng chuyên nghiệp và nhanh chóng:
  • Tiếp nhận yêu cầu công chứng: Khi đến văn phòng, bạn sẽ được tư vấn tận tình về các thủ tục cần thiết. Nhân viên sẽ lắng nghe yêu cầu của bạn và hướng dẫn chi tiết về hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị.
  • Chuẩn bị và kiểm tra hồ sơ: Các công chứng viên sẽ hỗ trợ bạn trong việc hoàn thiện hồ sơ công chứng. Họ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ, giúp bạn tránh được những lỗi có thể phát sinh.
  • Thực hiện công chứng: Sau khi hồ sơ đã đủ và hợp lệ, bạn sẽ ký tên và công chứng viên sẽ tiến hành công chứng ngay tại văn phòng. Thời gian chờ đợi thường chỉ từ 30 phút đến 1 giờ cho các loại hợp đồng thông thường.
  • Nhận kết quả: Khách hàng có thể nhận văn bản công chứng ngay tại chỗ, tiết kiệm thời gian và công sức.
5. Những lợi ích khi chọn Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ
  • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp: Công chứng viên tại văn phòng đều là những người có trình độ cao, có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công chứng và pháp lý. Họ sẽ hỗ trợ bạn một cách tận tình và chu đáo.
  • Thời gian xử lý nhanh chóng: Với quy trình làm việc hiệu quả, bạn sẽ không phải chờ đợi lâu để nhận kết quả công chứng. Nhiều dịch vụ như chứng thực bản sao chỉ mất từ 5 phút đến 10 phút.
  • Phí công chứng công khai và hợp lý: Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ cam kết minh bạch về mức phí dịch vụ. Tất cả chi phí đều được niêm yết công khai, giúp bạn yên tâm không lo phát sinh chi phí không đáng có.
  • Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà: Đối với những khách hàng không thể đến trực tiếp văn phòng, Nguyễn Huệ cung cấp dịch vụ công chứng tại nhà miễn phí, mang lại sự thuận tiện cho mọi khách hàng.

zddyseP.jpeg

6. Kết luận

Trên đây là những thông tin cần thiết giúp bạn tìm kiếm và lựa chọn một văn phòng công chứng gần nhất tại Hà Nội. Với các tiêu chí làm việc chuyên nghiệp, quy trình công chứng nhanh chóng và sự phục vụ tận tâm, Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ xứng đáng là địa chỉ tin cậy mà bạn có thể lựa chọn cho các nhu cầu công chứng của mình. Đội ngũ công chứng viên dày dạn kinh nghiệm tại đây sẽ đảm bảo bạn nhận được dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng và chính xác theo quy định của pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho bạn trong mọi giao dịch. Hãy đến với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ để trải nghiệm dịch vụ công chứng chất lượng cao ngay hôm nay!

l56npj5.jpeg

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
82
0
0
Khi từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bên từ chối đều muốn không bị phạt cọc. Mong muốn này chỉ thành hiện thực nếu nắm rõ và biết áp dụng quy định không bị phạt cọc khi mua đất dưới đây.
9EWzE05.jpeg

1. Mức phạt cọc khi từ chối mua, bán đất

Đặt cọc
là một trong chín biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Đặt cọc không phải là biện pháp bắt buộc áp dụng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nói cách khác, các bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất không bắt buộc áp dụng biện pháp đặt cọc nhằm bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Mặc dù không bắt buộc áp dụng nhưng trên thực tế nhiều trường hợp các bên đều áp dụng biện pháp đặt cọc nhằm bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thậm chí không ít trường hợp sử dụng đặt cọc để “gài bẫy” bên còn lại.

Khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về các trường hợp bị phạt cọc và mức phạt cọc như sau:

“Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”.

Theo đó, các trường hợp bị phạt cọc và mức phạt cọc được quy định rõ như sau:

(1) Nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nói cách khác, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì mức phạt cọc áp dụng đối với bên đặt cọc bằng với số tiền đặt cọc.

(2) Nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Nói cách khác, nếu các bên không có thỏa thuận khác thì bên nhận đặt cọc phải trả lại số tiền đặt cọc và chịu mức phạt cọc bằng số tiền đặt cọc.

Tóm lại, nếu bên đặt cọc hoặc bên nhận đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ bị phạt cọc bằng mức đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (các bên có quyền thỏa thuận về mức phạt cọc mà không bị giới hạn, có thể phạt gấp đôi, gấp ba số tiền đặt cọc).
DeEibXs.png

2. Cách lấy lại tiền mà không bị phạt cọc khi mua đất

Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, bên từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ bị phạt cọc nếu các bên có thỏa thuận là đặt cọc.

Nói cách khác, chỉ bị phạt cọc nếu các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng chữ “đặt cọc” đối với hợp đồng bằng văn bản hoặc phải chứng minh được các bên đã thỏa thuận “đặt cọc” đối với hợp đồng bằng lời nói.

Đồng nghĩa trong hợp đồng không ghi chữ “đặt cọc” mà thay vào đó là ghi “trả trước” hoặc không xác định rõ là tiền đặt cọc hay là tiền trả trước thì được coi là tiền trả trước.

Nội dung này được quy định tại Điều 37 Nghị định 21/2021/NĐ-CP như sau:

“Trường hợp một bên trong hợp đồng giao cho bên kia một khoản tiền mà các bên không xác định rõ là tiền đặt cọc hoặc tiền trả trước thì số tiền này được coi là tiền trả trước.”.

Trường hợp hợp đồng ghi “trả trước” hoặc không xác định rõ là tiền đặt cọc hay là tiền trả trước thì được coi là tiền trả trước và khi đó bên trả trước từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ không bị phạt cọc.

Việc không bị phạt cọc trong trường hợp này khá dễ hiểu, bởi lẽ trả trước được hiểu là một khoản tiền mà bên trả trước đưa cho bên có tài sản khi chưa giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán.

Do đó, nếu bên dự định mua (bên trả trước) từ chối mua (từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất) thì bên nhận khoản tiền trả trước phải trả lại khoản tiền đó và không chịu bất kỳ khoản tiền phạt nào, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Tóm lại, việc không ghi từ đặt cọc trong hợp đồng thì khoản tiền đó được xác định là tiền trả trước; bên trả trước từ chối mua có quyền lấy lại khoản tiền trả trước và không chịu bất kỳ khoản tiền phạt nào.

Do vậy, đối với bên có nhà, đất cần nắm rõ quy định này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tránh nhầm lẫn giữa đặt cọc và trả trước. Riêng đối với bên đi mua nhà đất có thể áp dụng quy định này để không bị phạt cọc khi từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Trên đây là quy định giải đáp cho câu hỏi: Cách lấy lại tiền mà không bị phạt cọc khi mua đất. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
57
0
0
Công chứng là một khái niệm quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về nó. Công chứng đảm bảo tính hợp pháp cho các giao dịch dân sự và cung cấp một khung pháp lý an toàn cho các bên liên quan. Trong bài viết này, hãy cùng chúng tôi khám phá công chứng là gì, vai trò của công chứng viên trong việc quản lý và thực hiện các giao dịch, cùng với những lợi ích mà dịch vụ công chứng mang lại.

1. Công chứng là gì?
Theo quy định tại Luật Công chứng 2014, công chứng là hoạt động của công chứng viên nhằm chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự, và các văn bản pháp lý liên quan. Hoạt động công chứng không chỉ mang tính bổ trợ tư pháp mà còn giúp bảo vệ quyền lợi của cá nhân và tổ chức, đồng thời góp phần xây dựng một xã hội pháp trị.

Các loại văn bản công chứng
Công chứng có thể áp dụng cho nhiều loại hợp đồng và văn bản, bao gồm:
  • Hợp đồng mua bán tài sản: Đảm bảo tính pháp lý cho việc chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản giữa các bên.
  • Hợp đồng cho thuê: Xác nhận các thỏa thuận liên quan đến việc thuê tài sản, bảo vệ quyền lợi của cả bên cho thuê và bên thuê.
  • Hợp đồng thế chấp: Cung cấp sự bảo vệ cho bên cho vay khi có thế chấp tài sản.
  • Bản dịch giấy tờ: Xác thực tính chính xác của bản dịch giữa các ngôn ngữ khác nhau, đảm bảo rằng thông tin được hiểu chính xác trong ngữ cảnh pháp lý.
  • Tài liệu khác: Bao gồm các thỏa thuận về phân chia tài sản, di chúc, và các văn bản liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cá nhân và tổ chức.
ORN74sr.jpeg

2. Tầm quan trọng của công chứng trong giao dịch dân sự
2.1. Bảo đảm tính hợp pháp

Công chứng là yếu tố cần thiết trong việc khẳng định tính hợp pháp của các giao dịch. Quy trình công chứng giúp đảm bảo rằng tất cả các yếu tố trong hợp đồng đều hợp lệ và không trái với điều khoản của pháp luật. Công chứng viên sẽ kiểm tra và xác minh tính chính xác của thông tin được đưa ra trong hợp đồng, đồng thời xác nhận rằng các bên tham gia hoàn toàn tự nguyện và không bị ép buộc.

2.2. Bảo vệ quyền lợi của các bên
Việc công chứng đảm bảo rằng quyền lợi của các bên tham gia giao dịch được bảo vệ một cách đầy đủ. Công chứng viên đóng vai trò như một bên thứ ba trung lập, cam kết rằng mọi thông tin và điều khoản trong hợp đồng đều rõ ràng, minh bạch và không mang tính béo bở hay bất công. Điều này giảm thiểu nguy cơ xảy ra các tranh chấp không đáng có trong tương lai.

2.3. Tạo niềm tin trong giao dịch
Khi một tài liệu được công chứng, giá trị pháp lý của nó được nâng cao. Điều này không chỉ đảm bảo rằng các bên hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của họ mà còn tạo ra một môi trường giao dịch an toàn và tin cậy. Niềm tin là yếu tố cốt lõi trong bất kỳ giao dịch nào và việc công chứng giúp tạo ra chứng cứ hợp pháp vững chắc cho các bên tham gia.

3. Vai trò của công chứng viên
Công chứng viên không chỉ là người chứng nhận mà còn giữ các vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật, bao gồm:

3.1. Làm trung gian giao dịch
Công chứng viên hoạt động như cầu nối giữa các bên trong một giao dịch. Họ không chỉ thực hiện nhiệm vụ công chứng mà còn tư vấn về các quy định pháp lý liên quan, giúp các bên hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình. Họ cũng có thể giúp giải thích các điều khoản pháp lý phức tạp để đảm bảo không ai bị thiệt thòi trong giao dịch.

3.2. Tư vấn pháp lý
Công chứng viên thường xuyên tư vấn cho khách hàng về các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng và giao dịch. Họ giúp các bên nhận thấy rõ hệ quả pháp lý của việc ký kết các hợp đồng khác nhau, từ đó đưa ra quyết định thận trọng hơn. Việc tư vấn này có thể bao gồm hướng dẫn về các quy định pháp luật hay các yêu cầu về hình thức văn bản.

3.3. Đảm bảo an ninh pháp lý
Công chứng viên có trách nhiệm đảm bảo rằng các giao dịch được thực hiện một cách hợp pháp và an toàn. Họ phải thẩm định các thông tin, giấy tờ cần thiết trước khi đồng ý công chứng, từ đó bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và phòng ngừa tranh chấp.

VFETKqZ.jpeg

4. Nhiệm vụ cụ thể của công chứng viên
4.1. Chứng nhận hợp đồng và giao dịch

Công chứng viên có trách nhiệm chứng nhận các hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp tài sản và nhiều giao dịch khác liên quan đến bất động sản. Họ cũng chứng nhận các thỏa thuận không trái pháp luật như thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng trong thời gian hôn nhân.

4.2. Chứng nhận bản dịch giấy tờ
Công chứng viên cũng có nhiệm vụ kiểm tra và chứng nhận tính xác thực của các bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang ngoại ngữ và ngược lại. Điều này rất quan trọng trong các giao dịch quốc tế, nơi mà thông tin cần được truyền đạt chính xác.

4.3. Lưu giữ tài liệu
Công chứng viên phải lưu trữ các tài liệu liên quan đến hoạt động công chứng để đảm bảo tính minh bạch và phục vụ cho các yêu cầu của cơ quan nhà nước khi cần thiết. Việc lưu giữ này không chỉ đảm bảo tính hợp lệ của các giao dịch mà còn có thể được xem xét trong trường hợp có tranh chấp xảy ra trong tương lai.

4.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác
Công chứng viên có thể thực hiện nhiều công việc khác theo quy định của pháp luật, bao gồm tham gia vào các hoạt động bổ trợ tư pháp khác. Họ có vai trò quan trọng trong việc củng cố hệ thống pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực công chứng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân.

5. Công chứng trong thực tiễn Việt Nam
5.1. Hoạt động công chứng phát triển

Trong những năm gần đây, hoạt động công chứng ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và ngày càng trở nên quan trọng hơn trong đời sống xã hội. Với sự gia tăng của các giao dịch thương mại và dân sự, nhu cầu về dịch vụ công chứng cũng gia tăng. Nhiều văn phòng công chứng đã ra đời và hoạt động với mục tiêu mang lại dịch vụ chuyên nghiệp, tức thời và đáng tin cậy cho cá nhân và tổ chức.

5.2. Định hướng tương lai
Hệ thống công chứng tại Việt Nam đang hướng tới hiện đại hóa, với việc áp dụng công nghệ thông tin và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động công chứng. Chính phủ và các tổ chức liên quan đang xây dựng các chính sách nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công chứng, từ đó phục vụ tốt hơn cho nhu cầu của người dân trong quá trình thực hiện các giao dịch pháp lý.

Bw8S6ZC.jpeg

Công chứng – Cần thiết trong mọi giao dịch pháp lý
Công chứng là hoạt động pháp lý quan trọng, giúp bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các bên tham gia giao dịch. Công chứng viên không chỉ là những người chứng nhận mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn, cấp giấy chứng nhận và tạo sự tin cậy cho các giao dịch dân sự.

Nếu bạn đang có nhu cầu công chứng hợp đồng, thỏa thuận, hoặc các văn bản pháp lý khác, hãy tìm đến những văn phòng công chứng uy tín. Một dịch vụ công chứng chuyên nghiệp và tận tâm sẽ giúp bạn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách tốt nhất. Hãy chắc chắn rằng mọi giao dịch của bạn đều được công chứng chính xác và đảm bảo tất cả các yêu cầu pháp lý.

Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ là một lựa chọn đáng tin cậy dành cho bạn. VPCC Nguyễn Huệ cam kết cung cấp dịch vụ công chứng nhanh chóng và uy tín với đội ngũ công chứng viên có nhiều kinh nghiệm.

Nếu bạn cần công chứng hợp đồng, thỏa thuận hoặc các văn bản pháp lý khác, hãy liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp một cách tối ưu nhất!

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
51
0
0
Nhà kiên cố là từ ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống hằng ngày nhưng không phải cứ sử dụng phổ biến thì người dân sẽ hiểu rõ nhà kiên cố là gì và khi nào phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công.
gAZkC4Y.jpeg

1. Nhà kiên cố là gì?

“Nhà kiên cố” là từ khá gần gũi, được sử dụng phổ biến nhưng Luật Xây dựng 2014, sửa đổi, bổ sung năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định hay giải thích thế nào là nhà kiên cố.

Mặc dù Luật Xây dựng không có quy định hay giải thích nhưng căn cứ vào thực tiễn có thể hiểu nhà kiên cố như sau:

Nhà kiên cố là loại nhà ở đối lập với nhà tạm, không kiên cố. Nhà kiên cố có đặc điểm mà hầu hết mọi người đều biết, đó là được xây dựng bằng vật liệu vững chắc và thời hạn tồn tại lâu dài.

Ngoài ra, tại Công văn 134/BXD-QLN Bộ Xây dựng ban hành ngày 15/12/2015 trả lời Sở Xây dựng tỉnh tỉnh Hậu Giang về khái niệm loại nhà kiên cố và bán kiên cố như sau:

Tiêu chí để phân loại nhà ở trong Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009 quy định vật liệu bền chắc đối với ba kết cấu chính:

(1) Cột làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc;

(2) Mái làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, ngói (xi măng, đất nung);

(3) Tường bao che làm bằng các loại vật liệu: bê tông cốt thép, gạch/đá, gỗ/kim loại.

Tùy điều kiện thực tế tại địa phương, các bộ phận nhà ở có thể làm bằng các loại vật liệu có chất lượng tương đương.

Từ đó, Bộ Xây dựng đưa ra khái niệm: Nhà kiên cố là nhà có cả ba kết cấu chính đều được làm bằng vật liệu bền chắc; nhà bán kiên cố là nhà có hai trong ba kết cấu chính được làm bằng vật liệu bền chắc.

Tóm lại, dưới góc độ pháp lý nhà kiên cố được hiểu như sau: Nhà kiên cố là nhà có cột, mái và tường bao che được làm bằng vật liệu bền chắc.

Tuy nhiên, vì Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thi hành không quy định hay giải thích thế nào là nhà kiên cố nên nó không quyết định đến việc phải có hay được miễn giấy phép xây dựng.

2. 4 trường hợp xây nhà kiên cố phải có giấy phép xây dựng

Lưu ý: Nhà ở kiên cố không phải là thuật ngữ pháp lý theo pháp luật xây dựng nên quy định về giấy phép xây dựng dưới đây được áp dụng đối với nhà kiên cố là nhà ở riêng lẻ (gồm biệt thự, nhà ở độc lập, nhà ở liền kề).

Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, những trường hợp sau đây khi xây dựng nhà ở phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công:

(1) Nhà ở riêng lẻ tại đô thị (gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấ), trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(3) Nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

(4) Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô từ 07 tầng trở lên.
bqll3ZV.jpeg

3. Hồ sơ, thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà kiên cố

3.1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà kiên cố

* Thành phần hồ sơ
:

Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm những giấy tờ sau:

(1) Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01.

(2) Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai như Sổ đỏ, Sổ hồng, một trong những loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất,…

(3) 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy, chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật xây dựng có yêu cầu, gồm:

- Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí của công trình;

- Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình xây dựng;

- Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp, thoát nước, cấp điện;

- Trường hợp có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề đó.

* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3.2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà kiên cố

Bước 1
: Nộp hồ sơ

Chủ đầu tư (bao gồm cả hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Trường hợp đến thời hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn.

Trên đây là quy định giải đáp cho câu hỏi: Nhà kiên cố là gì? Khi nào phải xin giấy phép xây dựng? Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:
MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
53
0
0
Thời hạn và trách nhiệm bảo hành nhà chung cư là những vấn đề mà cư dân cần nắm rõ trong quá trình sử dụng nhà chung cư nhằm xử lý những hư hỏng phát sinh. Vậy, bảo hành nhà chung cư trong bao lâu? Trách nhiệm thuộc về ai?

1. Trường hợp nào được và không được bảo hành chung cư?

Tại Điều 129 Luật Nhà ở năm 2023 nêu rõ các hạng mục sau đây sẽ được đưa vào danh sách bảo hành căn hộ chung cư. Theo đó, việc bảo hành sẽ bao gồm các khâu sữa chữa, khắc phục các hư hỏng của:

- Hệ thống đường nước thải, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống điện, nước, bể phốt.

- Các công trình chung như: Sàn, tường, cột, dầm, trần, mái, sân thượng, các phần ốp, cầu thang bộ, lát, trát.

- Khắc phục các trường hợp hư hỏng lớn như: Nghiêng, lún, nứt, sụt nhà.

- Khắc phục, sửa chữa các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, cho thuê nhà.

QWK7nhV.jpeg

Ngược lại, những trường hợp sau sẽ không được hưởng chế độ bảo hành căn hộ chung cư như:

- Hư hỏng căn hộ, thiết bị theo khấu hao tài sản thông thường;

- Hỏng hóc đồ đạc do lỗi của khách hàng hoặc bên thứ ba;

- Do khách hàng tự ý lắp đặt, gắn ghép, khoan tường, đục lỗ,… khiến căn hộ xuống cấp;

- Thời hạn bảo hành đã kết thúc.

Như vậy, nếu thuộc một trong các hạng mục được bảo hành nhà chung cư và trong trường hợp còn thời hạn bảo hành, cơ quan, bộ phận có trách nhiệm bảo hành các hư hỏng xảy ra cho cư dân.

2. Thời hạn bảo hành nhà chung cư là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 129 Luật Nhà ở 2023 quy định về việc bảo hành nhà ở như sau:

- Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.

Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.

mMxBaPn.jpeg

- Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn sau:
  • Tối thiểu là 60 tháng: Đối với nhà chung cư;
  • Tối thiểu là 24 tháng: Đối với nhà ở riêng lẻ.
Theo quy định nêu trên, thời hạn bảo hành đối với nhà chung cư là tối thiểu 60 tháng.

3. Ai có trách nhiệm bảo hành nhà chung cư?

Tại điểm h khoản 1 Điều 19 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có các nghĩa vụ trong đó có nghĩa vụ bảo hành nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật.
Như vậy, bên bán chính là người có trách nhiệm phải bảo hành nhà chung cư trong thời hạn mà pháp luật quy định. Đồng thời, bên bán có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành nếu đang trong thời hạn bảo hành.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Thời hạn và trách nhiệm bảo hành nhà chung cư thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
54
0
0

Pháp nhân có quyền để lại di chúc không?


Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về quyền thừa kế có đề cập đến quyền để lại di chúc của cá nhân. Theo đó, người được lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, để lại tài sản của mình cho người khác là cá nhân.

Và quy định này cũng nêu rõ, người thừa kế không phải là cá nhân chỉ được quyền hưởng di sản theo di chúc mà không nằm trong các đối tượng được quyền lập di chúc để lại di sản cho người khác.

Đồng nghĩa, pháp nhân không phải đối tượng được quyền để lại di chúc mà chỉ được hưởng di sản theo di chúc.

Đồng thời, theo định nghĩa di chúc tại Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, luật cũng khẳng định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân mà không phải là của pháp nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Các đối tượng được lập di chúc nêu tại Điều 625 Bộ luật Dân sự năm 2015 gồm:

- Người thành niên minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, đe doạ hay cưỡng ép lập di chúc.

- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc người này được lập di chúc.

Pháp nhân cần điều kiện gì để được hưởng di sản theo di chúc?

Như quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015, pháp nhân mặc dù không được để lại di chúc cho người khác nhưng được quyền hưởng di sản thừa kế theo di chúc nếu có tên trong di chúc của người đó.

Theo đó, để được hưởng di sản thừa kế theo di chúc, pháp nhân cần phải đáp ứng điều kiện nêu tại Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015 về người thừa kế. Cụ thể, pháp nhân phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Và thời điểm này là khi người có để lại di chúc chết.

dXxMXGE.png

Đồng nghĩa, pháp nhân sẽ không thuộc một trong các trường hợp bị coi là chấm dứt tồn tại nêu tại Điều 96 Bộ luật Dân sự năm 2015 gồm:

- Chấm dứt tồn tại do hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức hoặc giải thể.

- Chấm dứt tồn tại do bị tuyên bố phá sản.

Thời điểm pháp nhân bị coi là chấm dứt tồn tại là thời điểm mà pháp nhân bị xoá tên trong sổ đăng ký hoặc khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định là đã chấm dứt tồn tại.

Ngoài ra, để pháp nhân được hưởng di chúc thì cần phải được công nhận là pháp nhân. Khi đó, pháp nhân phải đáp ứng 04 điều kiện nêu tại Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015 gồm:

- Được thành lập theo đúng quy định của pháp luật như theo Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp mới nhất và các văn bản khác có liên quan.

- Có cơ cấu tổ chức gồm cơ quan điều hành được quy định chi tiết trong điều lệ hoặc quyết định thành lập về việc tổ chức, nhiệm vụ cũng như quyền hạn của cơ quan điều hành và có các cơ quan khác theo quyết định của chính pháp nhân đó hoặc theo quy định của pháp luật.

- Có tài sản độc lập với các cá nhân hoặc pháp nhân khác và có thể tự chịu trách nhiệm bằng chính tài sản này.

- Được nhân danh chính mình khi tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, hiện ở Việt Nam có 05 loại hình doanh nghiệp gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn ai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020, chỉ có duy nhất doanh nghiệp tư nhân là không có tư cách pháp nhân bởi chủ doanh nghiệp tư nhân là do một cá nhân làm chủ, tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình cho mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân đó.

Đồng thời, doanh nghiệp tư nhân cũng không thể tự mình tham gia một số quan hệ pháp luật một cách độc lập.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Pháp nhân có quyền để lại di chúc không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
55
0
0