Mạng xã hội Văn học trẻ

Thời hạn sử dụng đất gồm sử dụng lâu dài và sử dụng có thời hạn, trong đó đất có thời hạn sử dụng 50 năm rất phổ biến. Vậy, có phải đất 50 năm khi hết thời hạn sử dụng sẽ bị thu hồi?

1. Đất 50 năm là gì? Gồm những loại đất nào?

1.1 Khái niệm đất 50 năm

Hiện nay, Điều 9 Luật Đất đai 2024 phân loại đất đai thành 03 nhóm:

- Nhóm 1: Đất nông nghiệp

- Nhóm 2: Đất phi nông nghiệp

- Nhóm 3: Đất chưa sử dụng

Có thể thấy, pháp luật quy định cụ thể về các loại đất như đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,… nhưng không có loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên có thể hiểu đây là loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm (được ghi trên Sổ đỏ, Sổ hồng).

5xHnjlz.jpeg

1.2 Những loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm

Căn cứ Điều 172 Luật Đất đai 2024, đất có thời hạn sử dụng 50 năm hoặc tối đa không quá 50 năm gồm:
  • Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được giao, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau: Đất trồng cây hằng năm; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức (Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm. Nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm. Không phải làm thủ tục gia hạn)
  • Hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp (Không quá 50 năm. Nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê nhưng không quá 50 năm)
  • Tổ chức được giao đất, cho thuê đất để làm dự án có sử dụng đất (Được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm. Nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê nhưng không quá 50 năm)
  • Tổ chức được giao đất, cho thuê đất không phải lập dự án đầu tư (Được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm)

2. Đất 50 năm khi hết thời hạn sử dụng sẽ bị thu hồi?

Theo Luật Đất đai 2024, không phải đất 50 năm khi hết thời hạn sử dụng sẽ bị thu hồi. Theo đó, căn cứ Điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai 2024, Nhà nước chỉ thực hiện thu hồi đất khi thuộc một trong những nhóm trường hợp sau đây:

Nhóm 1: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau:
  • Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc
  • Xây dựng căn cứ quân sự
  • Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh
  • Xây dựng ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh;
  • Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh
  • Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân
  • Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí
  • Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân
  • Làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam, tạm giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý
Nhóm 2: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Theo Điều 79 Luật Đất đai 2024, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết nhằm thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Qua đó, Nhà nước đặt mục tiêu hướng tới là lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; đạt được hiệu quả của nguồn lực đất đai; nâng cao hiệu quả sử dụng đất; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa.

Cụ thể, có 32 trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng gồm:
  • Xây dựng công trình giao thông
  • Xây dựng công trình thủy lợi
  • Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước
  • Xây dựng công trình xử lý chất thải
  • Xây dựng công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng
  • Xây dựng công trình dầu khí
fv5y5lB.png

Nhóm 3: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai trong các trường hợp sau:

Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định 08 hành vi vi phạm pháp luật đất đai sẽ bị Nhà nước thu hồi đất. Cụ thể:
  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm
  • Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà vẫn tiếp tục vi phạm
  • Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền
  • Đất không được chuyển nhượng, tặng cho mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm
  • Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, trừ trường hợp do bất khả kháng.
  • Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục, trừ trường hợp do bất khả kháng.
  • Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp do bất khả kháng.
Nhóm 4: Điều 82 Luật Đất đai 2024 quy định sẽ thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trong các trường hợp sau:
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động
  • Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài sản
  • Hết thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất
  • Chấm dứt dự án đầu tư
  • Do bị thu hồi rừng
  • Chủ thể sử dụng giảm/ không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.
  • Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất khác trong khu vực bị ô nhiễm môi trường không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo mục đích đã xác định
  • Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người; đất khác bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác mà không còn khả năng tiếp tục sử dụng
Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Đất 50 năm khi hết thời hạn sử dụng sẽ bị thu hồi, đúng không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
73
0
0
Từ 01/01/2025, sẽ có mẫu Giấy chứng nhận mới được ban hành theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật tới người dân cách kiểm tra thời hạn sử dụng đất trên mẫu Sổ đỏ mới.

1. Cách kiểm tra thời hạn sử dụng đất trên mẫu Sổ đỏ mới

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, người dân có thể kiểm tra xem thời hạn sử dụng đất tại mục “2. Thông tin thửa đấttrên trang 1 của mẫu Sổ mới.

87F9lgF.jpeg

Theo đó, thông tin về thời hạn sử dụng đất được thể hiện như sau

(1) Trường hợp được Nhà nước giao/cho thuê đất thì ghi thời hạn theo Quyết định giao đất, cho thuê đất. Cụ thể:

- Trường hợp đất sử dụng ổn định, lâu dài ghi: “Lâu dài”;

- Trường hợp đất sử dụng có thời hạn thì ghi: Ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng đất.

(2) Các trường hợp khác không phải đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê:

- Trường hợp đất sử dụng ổn định, lâu dài ghi: “Lâu dài”;

- Trường hợp đất sử dụng có thời hạn thì ghi: Ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng đất.

(Trừ trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thì ghi: “… năm (ghi thời hạn sử dụng được xác định theo quy định) kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận”;

(3) Trường hợp trên thửa đất có nhiều loại đất với thời hạn sử dụng đất khác nhau: Ghi lần lượt từng loại đất và thời hạn sử dụng đất.

Ví dụ: “Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm: 50 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận”;

(4) Trường hợp đăng ký đất đai mà chưa cấp Sổ ghi: “Chưa xác định”;

(5) Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao để quản lý: Ghi thời hạn theo văn bản giao đất để quản lý.

Trường hợp không có văn bản giao đất để quản lý hoặc văn bản giao đất để quản lý không xác định thời hạn thì ghi: “Chưa xác định”.

2. Thời hạn sử dụng đất từ 01/8/2024 là bao nhiêu năm?

2.1 Đất sử dụng ổn định, lâu dài


Theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024, những loại đất được sử dụng ổn định, lâu dài bao gồm:

- Đất ở.

- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.

- Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.

- Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đang được các cá nhân sử dụng ổn định, được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn hoặc cho thuê.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đất quốc phòng, an ninh.

- Đất tín ngưỡng.

- Đất tôn giáo.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.

- Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2024 gồm:
  • Đất chuyển mục đích sử dụng từ phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài.
  • Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.
2.2 Đất sử dụng có thời hạn

Theo quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024, trừ các trường hợp tại mục 2.1 thì thời hạn sử dụng đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

- Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp với đất đất trồng cây hằng năm, lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức: 50 năm.

Hết thời hạn sử dụng vẫn tiếp tục được sử dụng theo thời hạn trên mà không phải gia hạn.

- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp với cá nhân: ≤ 50 năm.

- Thời hạn giao, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư: ≤ 50 năm.

Trường hợp là dự án hoạt động >50 năm: Thời hạn giao, cho thuê đất là theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Hết thời hạn sử dụng: Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn nhưng cũng không quá 70 năm.

- Thời hạn giao, cho thuê đất nhưng không phải để lập dự án đầu tư: ≤ 50 năm.

- Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: ≤ 99 năm.

Hết thời hạn sử dụng: Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn/ cho thuê đất khác nhưng cũng không quá 99 năm.

FY6LZDq.jpeg

2.3 Đất chuyển mục đích sử dụng

(1) Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, phòng hộ sang loại đất khác: Thời hạn xác định theo thời hạn của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.

- Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, lâu năm; đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản; đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ: Thời hạn lâu dài.

- Trường hợp chuyển mục đích giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp trên: Được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã giao, cho thuê.

- Trường hợp chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Thời hạn xác định theo thời hạn của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.

(2) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án đầu tư: Thời hạn sử dụng là ≤ 50 năm.

Trường hợp là dự án hoạt động >50 năm: Thời hạn giao, cho thuê đất là theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Hết thời hạn sử dụng: Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn nhưng cũng không quá 70 năm.

(3) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc ngược lại: Thời hạn sử dụng là ổn định lâu dài.

(Căn cứ: Điều 173 Luật Đất đai 2024)

2.4 Đất nhận chuyển quyền sử dụng

(1) Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền.

Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất thông qua nhận chuyển quyền: Tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không phải làm thủ tục gia hạn.

(2) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

(Căn cứ: Điều 174 Luật Đất đai 2024)

Trên đây là hướng dẫn về cách kiểm tra thời hạn sử dụng đất trên mẫu Sổ đỏ mới. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
83
0
0
Trong giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn đất đai chính quyền địa phương cấp xã (xã, phường, thị trấn) có vai trò rất quan trọng nhưng liệu UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không hay chỉ tham gia hòa giải?

1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Căn cứ thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 236 Luật Đất đai 2024, tùy thuộc vào từng trường hợp tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn nơi có đất mà không thành thì được giải quyết như sau:

* Khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự

Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.

Như vậy, nếu thuộc trường hợp trên thì chỉ có Tòa án mới có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai; ngoài những phương thức như thương lượng, hòa giải mà các bên tranh chấp muốn giải quyết tranh chấp thì chỉ có cách khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo thủ tục tố tụng dân sự.

* Được lựa chọn giải quyết tại Tòa án hoặc UBND cấp có thẩm quyền giải quyết

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết theo quy định sau đây:

(1) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự (như trường hợp đất không có Sổ đỏ, Sổ hồng hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024).

zzBEuEY.png

(2) Giải quyết theo con đường hành chính, mà cụ thể là nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền:

- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) giải quyết.

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết;

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Như vậy, UBND xã, phường, thị trấn không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.

2. UBND xã, phường có thẩm quyền tổ chức hòa giải bắt buộc

Khoản 1, khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau:

“1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.

2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.”


tSFCiPn.png

Theo đó, hòa giải tranh chấp đất đai gồm 02 loại:

Loại 1: Hòa giải tự nguyện (được Nhà nước khuyến khích)

- Hòa giải tự nguyện giữa các bên tranh chấp gồm 02 loại, đó là tự hòa giải và thông qua hòa giải cơ sở (người tổ chức hòa giải là hòa giải viên theo quy định Luật Hòa giải cơ sở).

Loại 2: Hòa giải bắt buộc tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

- Hòa giải bắt buộc thể hiện ở chỗ nếu tranh chấp đất đai mà không được hòa giải tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp thì Tòa án sẽ trả đơn khởi kiện khi các bên nộp hồ sơ khởi kiện hoặc UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh từ chối tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai dù thuộc thẩm quyền của những cơ quan này.

Nội dung này được quy định rõ tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP như sau:

“2. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”.


Tóm lại, UBND xã, phường có thẩm quyền tổ chức hòa giải bắt buộc nhưng không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai. Nói cách khác, biên bản hòa giải thành của UBND cấp xã nơi có đất không bắt buộc các bên phải chấp hành dù trước đó đã hòa giải thành, trường hợp các bên không chấp hành sẽ không bị cưỡng chế thi hành của pháp luật về tố tụng hành chính. Theo đó, UBND cấp xã không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai mà chỉ có thẩm quyền tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai bắt buộc.

Trên đây là bài viết trả lời cho vướng mắc: UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
123
0
0
Thông thường hợp đồng mua bán nhà đất phải được công chứng hoặc chứng thực mới có hiệu lực và đủ điều kiện sang tên. Trường hợp người dân mua bán nhà đất bằng vi bằng có được sang tên Sổ đỏ?

* Sang tên Sổ đỏ là cách gọi thông thường của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà đất.

Mua bán nhà đất bằng vi bằng có được sang tên Sổ đỏ?

Theo quy định tại Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thành phần hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm có:

- Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK.

- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho.

QV3GTvM.png

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN.

- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có).

- Bản chính tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01/LPTB.

Trong đó, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp:

Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;

Hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.

Còn vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP.

Tại Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP nêu rõ "Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác."

Kết luận: Mua bán nhà đất bằng vi bằng không được sang tên Sổ đỏ vì:

- Pháp luật đất đai quy định hợp đồng chuyển nhượng nhà đất phải công chứng hoặc chứng thực và hồ sơ sang tên phải có hợp đồng chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực.

8pYVKYP.png

- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực mà chỉ ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Vi bằng dùng để làm gì?

Căn cứ Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, giá trị của vi bằng được quy định như sau:

- Vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp không được lập vi bằng.

- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Mua bán nhà đất bằng vi bằng có được sang tên Sổ đỏ? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
99
0
0
Vì không phải là chủ sở hữu nên người dân không có quyền định đoạt thửa đất của mình nhưng được chuyển quyền sử dụng đất cho người khác. Vậy, chuyển quyền sử dụng đất là gì và khi nào việc chuyển quyền phát sinh hiệu lực?

1. Chuyển quyền sử dụng đất là gì?

Khi có đủ điều kiện theo quy định thì người sử dụng đất được chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo những hình thức nhất định. Chuyển quyền sử dụng đất được quy định rõ tại khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024 như sau:

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Nh5ejz3.png

Như vậy, việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau, cụ thể:

- Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn với nhau nhằm tạo thuận lợi cho việc canh tác nông nghiệp.

- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (người dân hay gọi là mua bán đất đai). Đây là hình thức phổ biến nhất để chuyển quyền sử dụng đất.

- Thừa kế quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển giao quyền sử dụng đất của người chết sang người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác khi các bên còn sống.

- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển giao quyền sử dụng đất khi góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định.

2. Chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực khi nào?

Trước đây, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể như sau:

“3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”.

Điều này có nghĩa là một số hình thức chuyển quyền sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính theo đúng quy định. Nghĩa là việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ hoàn tất và có hiệu lực khi được đăng ký vào sổ địa chính.

xll1m17.png

Tuy nhiên, từ ngày 1/8/2024 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thì không còn quy định rõ về vấn đề này.

Mặc dù không còn quy định chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực khi nào những người sử dụng đất phải đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024. Trường hợp quá thời hạn quy định mà không đăng ký biến động sẽ bị xử phạt theo quy định.

3. Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận

- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Ngoài các điều kiện trên, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại các khoản 8 Điều 45, Điều 47, Điều 48 Luật Đất đai 2024 như: Đáp ứng điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho,…

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Chuyển quyền sử dụng đất là gì? Có hiệu lực khi nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
88
0
0
Khi người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam cần phải biết điều kiện, khu vực được mua, hồ sơ, thủ tục mua nhà và cấp Giấy chứng nhận, đồng thời cần nắm rõ quy định về thời hạn và thủ tục gia hạn sở hữu nhà ở. Vậy pháp luật quy định như thế nào về vấn đề này? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở năm 2023, đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm:

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; (đối tượng 1).

- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (gọi chung là tổ chức nước ngoài) (đối tượng 2).

- Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam (đối tượng 3).

[IMG]

2. Điều kiện sở hữu nhà ở Việt Nam

Mặc dù thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định trên nhưng tổ chức, cá nhân nước ngoài không đương nhiên được sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà phải đáp ứng những điều kiện theo quy định tại Điều 18 Luật Nhà ở 2023, cụ thể:

- Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng 1 phải là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản.

- Đối với tổ chức nước ngoài thuộc đối tượng 2 phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động hoặc thành lập tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đầu tư) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

- Đối với cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng 3 phải không thuộc trường hợp được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.

Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định rõ tại Điều 3 Nghị định 95/2024/NĐ-CP như sau:

- Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu nhập cảnh vào Việt Nam hoặc giấy tờ pháp lý tương đương nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 17 của Luật Nhà ở.

- Đối với tổ chức nước ngoài thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; Đối với tổ chức nước ngoài không thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động hoặc thành lập tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm ký kết giao dịch về nhà ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

3. Có được mua nhà mặt phố, nhà riêng lẻ không?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023, tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ thông qua các hình thức sau đây:

- Đối tượng 1 được sở hữu nhà ở thông qua việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam;

- Đối tượng 2, 3 được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc khu vực cần bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 16 của Luật Nhà ở 2023;

- Đối tượng 2, 3 được sở hữu nhà ở thông qua mua, thuê mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu nhà ở theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở.

Như vậy, tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn được mua nhà ở riêng lẻ nhưng phải nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, đồng thời không được mua nhà mặt đường, mặt phố nếu không nằm trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.

4. Thủ tục mua nhà ở tại Việt Nam

Khi đáp ứng đủ điều kiện được mua nhà ở tại Việt Nam và nhà ở đó thuộc khu vực được sở hữu thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được tự mình thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục mua nhà theo quy định của pháp luật Việt Nam.

[IMG]

5. Thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam

* Đối với tổ chức nước ngoài

Đối với tổ chức nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng không quá thời hạn ghi trong giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả thời gian được gia hạn; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này (căn cứ điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Nhà ở 2023).

* Đối với cá nhân nước ngoài

Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong giao dịch mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và được gia hạn một lần với thời hạn không quá 50 năm nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận (căn cứ điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Nhà ở 2023).

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Các quy định người nước ngoài cần biết khi mua nhà ở tại Việt Nam. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
83
0
0
Đất rừng sản xuất có bị thu hồi không? Là vấn đề mà nhiều người đang sử dụng đất rừng quan tâm. Theo dõi bài viết dưới đây của LuatVietnam để có câu trả lời.

1. Đất rừng sản xuất có bị thu hồi không?

Đất rừng sản xuất gồm: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên và đất rừng sản xuất là rừng trồng. Loại đất này được dùng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

Theo quy định tại Điều 22 Luật Lâm nghiệp 2017, Nhà nước thu hồi rừng sản xuất trong các trường hợp:

- Sử dụng rừng không đúng mục đích, cố ý không thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định về lâm nghiệp;

- Chủ rừng không bảo vệ và phát triển rừng sau 12 tháng liên tục kể từ ngày được giao, được thuê rừng, (trừ trường hợp bất khả kháng);

nicXxWo.png

- Chủ rừng tự nguyện trả lại rừng;

- Rừng được giao, cho thuê khi hết hạn mà không được gia hạn;

- Rừng được giao, được thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;

- Chủ rừng là cá nhân khi chết không có người thừa kế theo quy định;

- Các trường hợp thu hồi đất có rừng khác.

Căn cứ theo quy định nêu trên, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất rừng sản xuất nếu thuộc một trong các trường hợp vừa nêu.

2. Ai có thẩm quyền thu hồi đất rừng sản xuất?

Cũng theo Luật Lâm nghiệp 2017, tại Điều 23 Luật này quy định về thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng như sau:

1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:

a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với tổ chức;

b) Cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thuê đất để trồng rừng sản xuất.

2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định như sau:

a) Giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân;

b) Giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng đối với cộng đồng dân cư.

Z06XnP6.png

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi rừng có cả đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi rừng hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi rừng.

Theo quy định trên, thẩm quyền thu hồi đất rừng sản xuất được quy định như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Thu hồi đất rừng sản xuất đối với tổ chức

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thu hồi đất rừng sản xuất đối với cá nhân, hộ gia đình.

- Trường hợp thu hồi có cả tổ chức và cá nhân, hộ gia đình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi rừng hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi.

3. Đất rừng sản xuất bị thu hồi có được đền bù không?

Khoản 2 Điều 22 Luật Lâm nghiệp 2017 nêu rõ:

2. Chủ rừng được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; giao rừng, cho thuê rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng.

Theo đó, trường hợp chủ rừng sản xuất bị thu hồi đất được bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp:

- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;

- Thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

- Giao rừng, cho thuê rừng không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng.

Như vậy, đất rừng sản xuất khi bị thu hồi sẽ được đền bù theo quy định pháp luật nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

Trong đó, người sử dụng đất rừng sản xuất là hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024:

- Có giấy chứng nhận.

- Có quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận...

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Đất rừng sản xuất có bị thu hồi không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
121
0
0
Một trong những nguyên tắc và nghĩa vụ khi sử dụng đất là phải sử dụng đất đúng mục đích. Nếu sử dụng đất sai mục đích có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Vậy, khi đất sử dụng sai mục đích có chuyển nhượng được không? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

1. Đất sử dụng sai mục đích có chuyển nhượng được không?

Để biết đất sử dụng sai mục đích có chuyển nhượng, tặng cho (sang tên Sổ đỏ) được không cần phải căn cứ vào điều kiện chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai, cụ thể:

1.1 Điều kiện của người chuyển nhượng, tặng cho

Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

(1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất,

Trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này như:

Thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư;

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản...

(2) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

(3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

(4) Trong thời hạn sử dụng đất;

(5) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

NOSJrah.png

1.2 Điều kiện bên nhận chuyển nhượng

Bên cạnh những điều kiện như trên việc chuyển nhượng, tặng cho phải đáp ứng thêm một số quy định khác, trong đó người nhận chuyển nhượng, tặng cho phải không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

- Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;

- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với người có hành vi sử dụng đất sai mục đích quy định tại Điều 8, 9, 10, 11 và Điều 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP không có quy định “không được phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất”, thay vào đó biện pháp khắc phục hậu quả gồm:

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Như vậy, đất sử dụng sai mục đích vẫn được phép chuyển nhượng, tặng cho theo quy định; nếu sử dụng đất sai mục đích có thể bị áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính (hai vấn đề này hoàn toàn tách rời nhau).

2. Hồ sơ, thủ tục sang tên Sổ đỏ, Sổ hồng

Việc chuyển nhượng, tặng cho chỉ hoàn tất khi được đăng ký vào sổ địa chính theo quy định. Điều đó đồng nghĩa với việc để tránh xảy ra tranh chấp và đất thuộc về người mua, người nhận tặng cho cần phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định.

Thủ tục sang tên gồm các bước như sau:

Bước 1: Đặt cọc (nếu có)

Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

- Khi chuyển nhượng, tặng cho nhà, đất phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho.

- Nơi công chứng, chứng thực:

+ Nơi công chứng: Tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng có trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà đất.

+ Nơi chứng thực: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất.

b6AcAv0.png

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên và khai, nộp các khoản thuế, phí

3.1 Nộp hồ sơ

- Thành phần hồ sơ

Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp chuyển nhượng mà các bên có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí cùng với hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất, gồm các giấy tờ sau:

Đơn đăng ký biến động theo Mẫu 11/ĐK

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu 03/BĐS-TNCN.

Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế, phí (nếu có).

Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu 01/LPTB.

- Nơi nộp hồ sơ:

Bộ phận Một cửa của UBND cấp tỉnh.

Văn phòng đăng ký đất đai

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

3.2 Tiếp nhận, giải quyết

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

- Sau khi nhận được thông báo nộp tiền (thuế, lệ phí) thì nộp theo thông báo.

- Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận thông tin chuyển nhượng, tặng cho vào Giấy chứng nhận.

3.3 Trả kết quả

Thời gian giải quyết: Theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 10/2024/NĐ-CP quy định, thời hạn thực hiện thủ tục sang tên là không quá 10 ngày làm việc.

Thời hạn trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Đất sử dụng sai mục đích có sang tên Sổ đỏ được không. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
85
0
0
Nhiều người dân khi mua đất có thời hạn sử dụng vẫn lo sẽ bị Nhà nước thu hồi khi hết thời hạn sử dụng. Tuy nhiên, chỉ cần nắm rõ quy định dưới đây thì sẽ yên tâm mua loại đất này mà không phải quá bận tâm về thời hạn sử dụng.

Loại đất nào có thời hạn sử dụng?

(1) Nhóm đất có thời hạn sử dụng là 50 năm

Khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong những trường hợp dưới đây là 50 năm:

- Đất trồng cây hàng năm

- Đất nuôi trồng thủy sản

9hbKJME.png

- Đất làm muối

- Đất trồng cây lâu năm

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.
(2) Nhóm đất có hạn sử dụng không quá 50 năm

Điểm b, c khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định những loại đất có thời hạn sử dụng không quá 50 năm gồm:

- Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp thì thời hạn thuê sẽ không quá 50 năm.

- Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Lưu ý:

Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm. Khi hết thời hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất.

Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Lý do vẫn nên mua đất có thời hạn sử dụng

Khi nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp mà chần chừ trong việc đặt cọc hoặc ký hợp đồng mua bán chỉ vì lý do đất sắp hết thời hạn sử dụng thì phải nắm rõ những quy định dưới đây để yên tâm hơn, cụ thể:

kF2vWIW.png

1. Vẫn được tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu

Khi hết thời hạn sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất thuộc nhóm (1) nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm (không bị thu hồi đất).

Ngoài ra, đối với trường hợp sử dụng đất thuộc nhóm (2) thì được vẫn được tiếp tục sử dụng nếu được Nhà nước gia hạn.

2. Vẫn được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế

Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;

đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

Như vậy, chỉ cần còn thời hạn sử dụng đất thì vẫn được thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp,…

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: 3 lý do người dân vẫn nên mua đất có thời hạn sử dụng. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
88
0
0
Từ 01/01/2025, sẽ có mẫu Giấy chứng nhận mới được ban hành theo Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. Vậy, làm thế nào để kiểm tra thời hạn sử dụng đất trên mẫu Sổ đỏ mới. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

1. Cách kiểm tra thời hạn sử dụng đất trên mẫu Sổ đỏ mới

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, người dân có thể kiểm tra xem thời hạn sử dụng đất tại mục “2. Thông tin thửa đất” trên trang 1 của mẫu Sổ mới.Theo đó, thông tin về thời hạn sử dụng đất được thể hiện như sau

(1) Trường hợp được Nhà nước giao/cho thuê đất thì ghi thời hạn theo Quyết định giao đất, cho thuê đất. Cụ thể:

- Trường hợp đất sử dụng ổn định, lâu dài ghi: “Lâu dài”;

- Trường hợp đất sử dụng có thời hạn thì ghi: Ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng đất.

(2) Các trường hợp khác không phải đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê:

- Trường hợp đất sử dụng ổn định, lâu dài ghi: “Lâu dài”;

- Trường hợp đất sử dụng có thời hạn thì ghi: Ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng đất.

(Trừ trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thì ghi: “… năm (ghi thời hạn sử dụng được xác định theo quy định) kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận”;

(3) Trường hợp trên thửa đất có nhiều loại đất với thời hạn sử dụng đất khác nhau: Ghi lần lượt từng loại đất và thời hạn sử dụng đất.

Ví dụ: “Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thôn: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm: 50 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận”;

(4) Trường hợp đăng ký đất đai mà chưa cấp Sổ ghi: “Chưa xác định”;

(5) Trường hợp đăng ký đất được Nhà nước giao để quản lý: Ghi thời hạn theo văn bản giao đất để quản lý.

Trường hợp không có văn bản giao đất để quản lý hoặc văn bản giao đất để quản lý không xác định thời hạn thì ghi: “Chưa xác định”.

[IMG]

2. Thời hạn sử dụng đất từ 01/8/2024 là bao nhiêu năm?

2.1 Đất sử dụng ổn định, lâu dài


Theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024, những loại đất được sử dụng ổn định, lâu dài bao gồm:

- Đất ở.

- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.

- Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.

- Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đang được các cá nhân sử dụng ổn định, được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn hoặc cho thuê.

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đất quốc phòng, an ninh.

- Đất tín ngưỡng.

- Đất tôn giáo.

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.

- Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2024 gồm:

Đất chuyển mục đích sử dụng từ phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài.

Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

2.2 Đất sử dụng có thời hạn

Theo quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024, trừ các trường hợp tại mục 2.1 thì thời hạn sử dụng đối với đất được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

- Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp với đất đất trồng cây hằng năm, lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức: 50 năm.

Hết thời hạn sử dụng vẫn tiếp tục được sử dụng theo thời hạn trên mà không phải gia hạn.

- Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp với cá nhân: ≤ 50 năm.

- Thời hạn giao, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư: ≤ 50 năm.

Trường hợp là dự án hoạt động >50 năm: Thời hạn giao, cho thuê đất là theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Hết thời hạn sử dụng: Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn nhưng cũng không quá 70 năm.

- Thời hạn giao, cho thuê đất nhưng không phải để lập dự án đầu tư: ≤ 50 năm.

- Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: ≤ 99 năm.

Hết thời hạn sử dụng: Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn/ cho thuê đất khác nhưng cũng không quá 99 năm.

[IMG]

2.3 Đất chuyển mục đích sử dụng

(1) Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, phòng hộ sang loại đất khác: Thời hạn xác định theo thời hạn của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.

- Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, lâu năm; đất rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản; đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ: Thời hạn lâu dài.

- Trường hợp chuyển mục đích giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp trên: Được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã giao, cho thuê.

- Trường hợp chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp: Thời hạn xác định theo thời hạn của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.

(2) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án đầu tư: Thời hạn sử dụng là ≤ 50 năm.

Trường hợp là dự án hoạt động >50 năm: Thời hạn giao, cho thuê đất là theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.

Hết thời hạn sử dụng: Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được xem xét gia hạn nhưng cũng không quá 70 năm.

(3) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc ngược lại: Thời hạn sử dụng là ổn định lâu dài.

(Căn cứ: Điều 173 Luật Đất đai 2024)

2.4 Đất nhận chuyển quyền sử dụng

(1) Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền.

Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất thông qua nhận chuyển quyền: Tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không phải làm thủ tục gia hạn.

(2) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

(Căn cứ: Điều 174 Luật Đất đai 2024)

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Hướng dẫn cách kiểm tra thời hạn sử dụng đất trên mẫu Sổ đỏ mới. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
96
0
0
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình và một trong số đó là quyền sử dụng đất, nhà ở. Di chúc có thể được công chứng hoặc chứng thực, ngoài ra pháp luật còn quy định trường hợp từ chối công chứng di chúc nhà đất.

Di chúc bằng văn bản bao gồm: Di chúc không có người làm chứng, di chúc có người làm chứng, di chúc có công chứng, di chúc có chứng thực. Người lập di chúc có quyền công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật; khi thực hiện thủ tục công chứng di chúc người dân cần biết một số trường hợp bị từ chối.
LeMYjVk.png

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 56 Luật Công chứng 2014, nếu thuộc một trong những trường hợp sau thì bị từ chối công chứng di chúc:

- Người yêu cầu công chứng không phải là người lập di chúc (người lập di chúc không được ủy quyền mà phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc).

- Công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.

Lưu ý:

Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó.

Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.
7hugZgw.png

Ngoài 02 trường hợp bị từ chối như trên thì pháp luật còn quy định những người không được công chứng, chứng thực di chúc, cụ thể:

Căn cứ Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015, công chứng viên, người có thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn không được công chứng, chứng thực đối với di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

- Người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

- Người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

Nếu công chứng viên vẫn công chứng, người có thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn vẫn thực hiện thủ tục chứng thực thì di chúc đó sẽ không hợp pháp.

Trên đây là những giải đáp cho Trường hợp bị từ chối công chứng di chúc nhà đất. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:
MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
82
0
0
Đất tăng thêm so với Sổ đỏ hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất khá phổ biến nhưng để hợp thức hóa diện tích này trong nhiều trường hợp không hề đơn giản. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

1. Nguyên nhân có diện tích đất tăng thêm

Diện tích đất thực tế khác so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp gồm 03 nguyên nhân chủ yếu sau:

- Do đo đạc chưa chính xác: Nguyên nhân này được thể hiện qua việc ranh giới thửa đất không thay đổi nhưng khi đo đạc lại thì diện tích thực tế lớn hơn diện tích trong giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp.

- Do người sử dụng đất lấn, chiếm.

- Do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế.

Với mỗi nguyên nhân đất tăng thêm so với Sổ đỏ thì cách xử lý và tiền phải nộp nếu được cấp Giấy chứng nhận là khác nhau.

UrGkZ5u.png

2. Nguyên tắc xử lý nếu có đất tăng thêm

Khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc xử lý với trường hợp có sự chênh lệch giữa diện tích thực và diện tích trên Sổ như sau như sau:

Trường hợp 1: Ranh giới thửa đất không thay đổi

Nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận, đồng thời cũng không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.

Hay nói cách khác, khi ranh giới không thay đổi thì được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích tăng thêm nếu đủ điều kiện cấp (áp dụng đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận lần đầu) hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận (áp dụng đối với trường hợp thửa đất gốc đã cấp Giấy chứng nhận lần đầu).

Trường hợp 2: Ranh giới thửa đất có thay đổi

Nếu đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận (không chắc chắn được cấp).

Trường hợp 3: Vị trí không chính xác so với vị trí trên Sổ

Trường hợp đất đã được cấp Sổ mà vị trí không chính xác thì phải rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Lưu ý: Nguyên tắc xử lý trên mang tính định hướng bắt buộc chung, còn quy định cụ thể hãy xem chi tiết tại mục thủ tục ở phần sau (mục 3).

3. Cấp Sổ đối với đất tăng thêm như thế nào?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về hướng xử lý cấp Sổ đỏ đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới như sau:

Trường hợp 1: Thửa đất gốc (chưa có diện tích tăng thêm) chỉ có các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024

(1) Với phần diện tích tăng thêm có 01 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất: Loại đất, diện tích đất để cấp Sổ được xác định đối với thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm theo Điều 141 Luật Đất đai 2024.

(2) Với phần diện tích tăng thêm là do nhận chuyển quyền sử dụng 01 phần thửa đất đã được cấp Sổ nhưng tới trước 01/8/2024 vẫn chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền thì:

- Loại đất, diện tích để cấp Sổ được xác định đối với thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm theo Giấy chứng nhận đã cấp.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện sẽ chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền.

(3) Với phần diện tích tăng thêm không thuộc (1) và (2) mà đủ điều kiện để cấp Sổ thì:

- Loại đất, diện tích để cấp Sổ được xác định đối với thửa gốc theo quy định tại Điều 141 Luật Đất đai 2024.

- Phần diện tích tăng thêm được xác định theo các Điều 138, 139 và 140 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp 2: Thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận

(1) Nếu phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Sổ nhưng đến trước 01/8/2024 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền thì:

- Thực hiện thủ tục cấp Sổ cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng.

- Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm chỉnh lý lại Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất.

(2) Nếu phần diện tích tăng thêm có 01 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất: Loại đất, diện tích để cấp Sổ là toàn bộ thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm.

(3) Phần diện tích tăng thêm không thuộc (1), (2) nếu đủ điều kiện cấp Sổ theo Điều 138, 139 và 140 Luật Đất đai 2024 thì:

- Thực hiện thủ tục cấp Sổ cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng.

- Loại đất, diện tích để cấp Sổ được xác định đối với thửa đất gốc theo Giấy chứng nhận đã cấp và phần diện tích tăng thêm.

Lưu ý: Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong 2 trường hợp trên không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hợp thửa đất đối với diện tích tăng thêm.

hrcSWbd.png

4. Tiền phải nộp đối với đất tăng thêm

Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề.

Trường hợp 2: Có thể phải nộp nếu đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Kết luận: Đất tăng thêm so với Sổ đỏ hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất sẽ có cách xử lý, hồ sơ, thủ tục cấp khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp như quy định trên.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Cách xử lý khi đất tăng thêm so với Sổ đỏ. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
93
0
0
Mua đất qua nhiều đời chủ nhưng đất chưa có Sổ đỏ hoặc có Sổ đỏ nhưng chưa sang tên xảy ra khá phổ biến. Tùy thuộc vào thời điểm chuyển nhượng khác nhau sẽ có cách giải quyết khác nhau để được cấp hoặc sang tên Sổ đỏ. Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

1. Cách xử lý khi mua bán nhà đất mà chưa sang tên

Căn cứ Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền thì xử lý như sau:

Trường hợp 1: Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền không đúng quy định nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp 2 thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng từ trước 01/7/2014 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng trước 01/8/2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai.

Theo đó, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cũng không được yêu cầu người nhận chuyển nhượng nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định.

Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có nhiều nơi yêu cầu sẽ cấp cho “chủ” đầu tiên, sau đó mới chuyển nhượng lại cho người đang sử dụng đất hiện tại. Tuy nhiên theo cách này lại rất dễ xảy ra tranh chấp nếu người đầu tiên đứng tên Giấy chứng nhận đổi ý không muốn chuyển nhượng lại cho người đang sử dụng đất.

Nếu thuộc trường hợp này thì hộ gia đình, cá nhân cần phải xem xét 02 vấn đề sau để được cấp Giấy chứng nhận:

- Điều kiện cấp Giấy chứng nhận gồm đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất và đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

- Hồ sơ, thủ tục và các khoản tiền phải nộp khi được cấp Giấy chứng nhận.

OBruaVu.jpeg

Trường hợp 2: Đối với đất do nhận chuyển quyền sử dụng trước 01/8/2024 mà đã có Sổ hoặc bên nhận chuyển quyền chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về việc chuyển quyền thì thủ tục cấp Sổ như sau:

* Hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 11/ĐK)

- Trường hợp chỉ có hợp đồng/văn bản chuyển quyền sử dụng đất nhưng bên chuyển quyền không trả Sổ cho bên nhận chuyển quyền: Văn bản về chuyển quyền sử dụng đất.

- Trường hợp nhận chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định:

Bản gốc Giấy chứng nhận.

Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của các bên.

* Trình tự, thủ tục thực hiện

- Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về vấn đề này. UBND cấp xã nơi có đất cũng sẽ thực hiện niêm yết công khai việc làm Sổ cho người nhận chuyển quyền.

Lưu ý: Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

- Chi phí đăng tin: Do người đề nghị cấp Sổ phải trả.

- Sau 30 ngày kể từ thời điểm có thông báo hoặc đăng tin lần đầu trên phương tiện đại chúng tại địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp: Đất sẽ được cấp Sổ.

- Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp: Hủy Giấy chứng nhận cũ để cấp Sổ mới.

- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ hướng dẫn các bên nộp đơn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

2. Cách xử lý khi đất chỉ chuyển nhượng bằng giấy viết tay

Đất được chuyển nhượng qua nhiều người nhưng chưa sang tên mà chỉ chuyển nhượng trên thực tế thì giải quyết theo 02 cách sau:

Cách 1: Việc chuyển nhượng chưa có hiệu lực, không được pháp luật công nhận và bảo vệ, trừ trường hợp 01 hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong giao dịch thì Tòa án mới có căn cứ để ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

Đánh giá: Cách này khó thực hiện vì phải thông qua Tòa án công nhận hiệu lực của giao dịch đó, nhất là khi đất chuyển nhượng qua nhiều người sẽ phải yêu cầu công nhận hiệu lực của nhiều giao dịch.

Ya7qeIM.png

Cách 2: Người đang sử dụng đất liên hệ với người đang đứng tên trên Giấy chứng nhận để thỏa thuận và ký lại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực. Sau khi công chứng hoặc chứng thực hợp đồng thì khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và đăng ký sang tên.

Đánh giá: Cách này là phương án xử lý mà hầu hết các hộ gia đình, cá nhân đang áp dụng.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Cách cấp, sang tên Sổ đỏ khi mua đất qua nhiều đời chủ. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
126
0
0
Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhiều trường hợp người bán không đưa Sổ đỏ dù đã nhận tiền dẫn tới việc người mua chưa có Sổ đỏ đứng tên mình.

Nếu việc chuyển nhượng hợp pháp thì người nhận chuyển nhượng không phải quá lo lắng khi bên kia không trao Giấy chứng nhận vì có căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tùy thuộc vào thời điểm chuyển nhượng mà có cách xử lý khác nhau.

Chuyển nhượng trước ngày 01/8/2024

Khoản 2 Điều 42 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định:

“2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:

a) Người sử dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.

qoeYZex.png

Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;

c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

…”

Theo đó, ngay cả khi người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thuộc trường hợp Người nhận chuyển nhượng chỉ có hợp đồng chuyển quyền theo quy định thì thực hiện thủ tục đăng ký sang tên theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này.

Hay nói cách khác, khi người chuyển nhượng không trao Giấy chứng nhận thì người nhận chuyển nhượng vẫn được quyền nộp hồ sơ đề nghị thực hiện thủ tục đăng ký sang tên nếu có hợp đồng được công chứng hoặc chứng thực.

Lưu ý: Mặc dù thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới nhưng không phải là thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

Căn cứ quy định nêu trên, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng trước ngày 01/8/2024 mà người nhận chuyển nhượng có hợp đồng theo quy định nhưng người chuyển nhượng không trao Giấy chứng nhận như sau:

Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 11/ĐK.

Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4wvgyKI.png

* Trình tự, thủ tục thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ được quy định theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP:

“1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

b) Văn phòng đăng ký đất đai;

c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.”

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.

Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương 03 số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị trả).

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền;

Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

Chuyển nhượng từ ngày 01/8/2024 đến nay

Nếu người chuyển nhượng không trao Giấy chứng nhận để thực hiện thủ tục sang tên thì căn cứ vào hợp đồng chuyển nhượng giải quyết.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển nhượng như giá, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, phương thức giải quyết tranh chấp,… Liên quan đến nghĩa vụ trao Giấy chứng nhận thì có 02 khả năng xảy ra:

Trường hợp 1: Hợp đồng ghi nhận việc người chuyển nhượng phải trao Giấy chứng nhận

Hầu hết các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng hoặc chứng thực đều ghi nhận nghĩa vụ của người chuyển nhượng là trao Giấy chứng nhận và các giấy tờ khác có liên quan để thực hiện thủ tục sang tên.

Nếu người chuyển nhượng không trao Giấy chứng nhận theo quy định của hợp đồng thì người nhận chuyển nhượng có quyền khởi kiện. Người chuyển nhượng có thể phải mất 02 khoản tiền sau:

- Phạt vi vi phạm hợp đồng nếu hợp đồng có điều khoản này; mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận.

- Bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra trên thực tế; bên yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại.

Trường hợp 2: Hợp đồng không có điều khoản ghi nhận người chuyển nhượng phải trao Giấy chứng nhận

Mặc dù khi soạn hợp đồng chuyển nhượng có thể sơ suất mà không “quên” điều khoản này thì người nhận chuyển nhượng vẫn được quyền khởi kiện để yêu cầu bên kia trao Giấy chứng nhận.

Kết luận: Mặc dù người bán không đưa Sổ đỏ để thực hiện thủ tục đăng ký sang tên thì bên mua vẫn có đủ cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nếu các bên đủ điều kiện thực hiện việc chuyển nhượng, hình thức hợp đồng không vi phạm quy định pháp luật.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Người bán không đưa Sổ đỏ, sang tên thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
89
0
0
Việc sử dụng đất nông nghiệp dính quy hoạch có thể làm hạn chế một số quyền đối với diện tích đất này. Nhiều người thắc mắc vậy đất nông nghiệp dính quy hoạch có được chuyển mục đích sử dụng không? Bài viết sau sẽ giải đáp cụ thể về vấn đề này.

1. Đất nông nghiệp dính quy hoạch là gì?
[IMG]
Luật Đất đai hiện hành không có quy định cụ thể về đất nông nghiệp dính quy hoạch là gì. Tuy nhiên, khoản 36 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về quy hoạch sử dụng đất như sau:

"36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ xác định."

Từ quy định nêu trên, có thể hiểu đất nông nghiệp dính quy hoạch là diện tích đất nông nghiệp thuộc quy hoạch, kế hoạch dùng để hiện dự án, công trình công cộng, đường giao thông hoặc vì mục đích quốc phòng, an ninh.

Theo đó, đối với đất nông nghiệp dính quy hoạch có thể bị hạn chế các quyền sử dụng đất hoặc bị thu hồi.

2. Đất nông nghiệp dính quy hoạch có được chuyển mục đích sử dụng đất không?
[IMG]
Theo khoản 1 Điều 116 Luật Đất đai 2024, chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc một trong các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Theo khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024, căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở sang đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở được quy định như sau:

"5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt."

Như vậy, theo các quy định trên, việc chuyển mục đích sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình phải căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc chung hoặc phân khu.

Do vậy, mặc dù là đất nông nghiệp dính quy hoạch, tuy nhiên hộ gia đình, cá nhân cần kiểm tra xem diện tích đất này đã có kế hoạch sử dụng đất được Nhà nước phê duyệt hay chưa.

3. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thế nào?

Căn cứ Điều 227 Luật Đất đai 2024, trường hợp đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất, cá nhân, hộ gia đình thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng theo các bước sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Giấy chứng nhận...

Bước 2. Nộp hồ sơ đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện nơi có đất (căn cứ khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai 2024).

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết

- Cơ quan chức năng kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất (nếu có).

Bước 4. Trả kết quả

Trên đây là giải đáp về Đất nông nghiệp dính quy hoạch có được chuyển mục đích sử dụng? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:​

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
82
0
0
Nhà hàng xóm xây dựng nhà ở trước mà nhà ở đó có thiết kế cửa sổ hướng sang nhà bên cạnh xảy ra khá phổ biến. Vậy, trong trường hợp này người xây sau có được xây nhà bịt cửa sổ nhà hàng xóm không?

Có được xây nhà bịt cửa sổ nhà hàng xóm không?

Người xây dựng sau để biết mình có được xây nhà bịt cửa sổ nhà hàng xóm không cần phải căn cứ vào một số quy định của pháp luật đất đai, xây dựng, cụ thể:

(1) Người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan (khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024).

u3HFZUC.png

Bên cạnh đó, pháp luật dân sự cũng nêu rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất tại quy định về ranh giới giữa các bất động sản. Cụ thể tại khoản 2 Điều 175 Bộ luật Dân sự 2015 nêu rõ:

“2. Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.

Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”.

(2) Việc sử dụng đất phải tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan (khoản 5 Điều 31 Luật Đất đai 2024).

Đồng thời, Điều 174 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ về nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng như sau:

“Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.”.

Theo đó, khi sử dụng đất, xây dựng nhà ở và công trình khác người sử dụng đất phải không được cản trở, không làm tổn hại đến việc sử dụng đất cũng như lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.

(3) Nếu nhà ở thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng thì việc thi công, xây dựng nhà ở phải theo đúng nội dung giấy phép xây dựng.

(4) Trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc người xây dựng trước được mở cửa sổ và mua lại khoảng không của nhà bên cạnh thì phải tuân thủ theo thỏa thuận đó (tuy nhiên thỏa thuận này thường chỉ xảy ra đối với khách sạn cần view ngắm ra biển).

uDPPpHD.png

Từ những quy định trên cho thấy: Người xây dựng sau được xây nhà bịt hướng cửa sổ nhà hàng xóm nếu đáp ứng được các điều kiện trên như xây trong đúng khuôn viên thửa đất của mình và tuân thủ giấy phép xây dựng (nếu có), trừ trường hợp điều kiện (4) như trên.

Điều này không quá khó hiểu, bởi lẽ người xây dựng trước nếu có thiết kế cửa sổ hướng sang thửa đất nhà bên cạnh thì hoàn toàn lường trước được việc đến một thời điểm nào đó trong tương lai người sử dụng đất bên cạnh xây dựng nhà ở sẽ bịt hướng cửa sổ của nhà mình.

Quy định về xây cửa đi, cửa sổ nhà liên kế

Căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN 9411:2012), khi xây nhà ở thì cửa sổ, ban công phải đáp ứng quy định cụ thể sau đây:

(1) Không được phép mở cửa đi, cửa sổ, cửa thông gió nếu tường nhà xây sát với ranh giới lô đất hoặc ranh giới nền nhà thuộc quyền sử dụng của người khác. Chỉ được phép mở cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi nếu tường xây cách ranh giới lô đất, ranh giới nền nhà bên cạnh từ 2,0 mét trở lên.

(2) Trường hợp khu đất liền kề chưa có công trình được xây dựng hoặc là công trình thấp tầng thì được phép mở các loại cửa thông gió hoặc cửa kính cố định lấy ánh sáng. Cạnh dưới của các loại cửa này phải cách mặt sàn tối thiểu là 2,0 mét.

Tất cả các cửa này phải chấp nhận không được sử dụng khi công trình liền kề được xây dựng.

(3) Nếu dãy nhà ở liên kế tiếp giáp với khu đất công cộng như vườn hoa, công viên, bãi đỗ xe, bãi trống hoặc các không gian công cộng không ảnh hưởng đến dãy nhà liên kế nói trên, cho phép mở cửa sổ cố định hoặc các bộ phận trang trí nhưng phải được cơ quan chức năng xem xét quyết định trong từng trường hợp.

Giải thích: Nhà ở liên kế là loại nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân được xây dựng liền nhau, thông nhiều tầng được xây dựng sát nhau thành dãy trong những lô đất nằm liền nhau và có chiều rộng nhỏ hơn so với chiều sâu (chiều dài) của nhà, cùng sử dụng chung một hệ thống hạ tầng của khu vực đô thị.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Có được xây nhà bịt cửa sổ nhà hàng xóm không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:


MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
113
0
0
Từ ngày 1/8, thời gian cấp sổ đỏ lần đầu sẽ được rút ngắn so với quy định trước đó. Tổng thời gian kể từ khi nộp hồ sơ cho tới khi nhận giấy chứng nhận sẽ là không quá 23 ngày làm việc. Vậy pháp luật hiện hành quy định về vấn đề này như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

1. Hồ sơ cần chuẩn bị để cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 1/8

Theo Nghị định 101, đối với trường hợp đăng ký cấp sổ đỏ lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị: Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK; chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất; trích đo bản đồ địa chính (nếu có); giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp sổ đỏ).

Ngoài các loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp.

Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận: Giấy tờ chứng minh việc được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

Trường hợp là đất giao không đúng thẩm quyền: Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc chứng minh việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất.

Trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính.

Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng đất với thửa đất liền kề: Hợp đồng/Văn bản thỏa thuận/Quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện được vị trí, kích thước của thửa đất liền kề.

Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất: Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không đủ giấy tờ hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng: Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng đã được thẩm định hoặc có kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng.

Trường hợp hộ gia đình/cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích được Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất: Quyết định xử phạt thể hiện được việc đã khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai, chứng từ nộp phạt.

Trường hợp đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có diện tích tăng thêm đã được cấp giấy chứng nhận: Nộp giấy tờ về việc chuyển quyền và giấy chứng nhận đã cấp với phần đất tăng thêm.

9L28E4j.png

2. Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

Theo Nghị định 101, thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu được quy định như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nơi nộp hồ sơ với trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh nơi có đất.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Nếu hồ sơ vẫn còn thiếu hoặc giấy tờ chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ.

Nếu hồ sơ đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, làm Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bước 3: Xác nhận hiện trạng đất

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, UBND xã thực hiện xác nhận hiện trạng của đất có hay không có nhà ở/công trình xây dựng và đất có đang bị tranh chấp hoặc dính quy hoạch hay không.

Ngoài xác nhận hiện trạng mảnh đất, UBND xã còn xác nhận các giấy tờ pháp lý liên quan tùy theo từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 101.

Bước 4: Đo đạc, xác minh bản trích đo địa chính

Trường hợp đã có bản đồ địa chính: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính.

Trường hợp chưa có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra lại bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp.

Thời gian thực hiện: không quá 5 ngày làm việc.

Chi phí đo đạc: Do người sử dụng đất chi trả.

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa (nếu cần thiết) sau đó tiến hành xác nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký.

Bước 5: Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trong bước này người dân chỉ cần lưu ý vấn đề sau:

Các loại lệ phí phải nộp: Lệ phí cấp giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có).

Trường hợp được miễn, giảm một trong những khoản lệ phí trên thì cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đó.

Khi nộp tiền xong thì phải giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và mang theo để xuất trình khi nhận giấy chứng nhận.

Bước 6: Trả kết quả và nhận lại giấy chứng nhận

yJvSOGD.png

3. Thời gian giải quyết cấp sổ đỏ lần đầu

Trước đây, thời gian giải quyết đối với trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Tuy nhiên, từ ngày 1/8, thời gian cấp sổ đỏ sẽ được rút ngắn so với quy định trước đó. Theo đó, thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 20 ngày; còn thời gian cấp giấy chứng nhận lần đầu là không quá 3 ngày làm việc.

Như vậy, tổng thời gian kể từ khi nộp hồ sơ cho tới khi nhận giấy chứng nhận sẽ là không quá 23 ngày làm việc.

Người dân không nộp tại UBND cấp xã hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa cấp huyện như trước đây mà nộp tại Bộ phận một cửa của UBND tỉnh.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
123
0
0
Thời gian gần đây, trên nhiều trang mạng xã hội lan truyền thông tin về việc đất sử dụng trước 01/7/2014 không giấy tờ được cấp Sổ đỏ miễn phí, khiến cho tổng đài Luật Việt Nam những ngày qua dồn dập các cuộc gọi của người dân về vấn đề này. Vậy thực hư thế nào? Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Đất sử dụng trước 01/7/2014 không giấy tờ được cấp Sổ đỏ miễn phí là không đúng

Trước đó, khi Luật Đất đai 2024 đang ở bản dự thảo, có không ít thông tin chia sẻ cho rằng đất sử dụng từ trước 01/7/2014 được cấp Sổ đỏ miễn phí.

Trong bài viết dưới đây, Luật Việt Nam sẽ giải thích cụ thể thông tin đang khiến rất nhiều người quan tâm liên quan đến việc người đang sử dụng đất trước 01/7/2014 không có giấy tờ sắp được cấp Sổ đỏ miễn phí theo Luật Đất đai 2024.

Thực chất đây là nội dung được suy luận ra từ khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 01/8/2024. Nội dung Luật này chỉ rõ:

5. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

hC2xI2n.png

Theo đó, cần khẳng định rằng:

Quy định tại Luật Đất đai 2024 vẫn giữ nguyên quy định của Luật Đất đai 2013 trước đó. Cụ thể, khoản 1 Điều 101 của Luật quy định:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Do đó, không thể nói đây là quy định mới và mới áp dụng từ 01/8/2024.

2. Không phải tất cả đất sử dụng trước 01/7/2014 đều được cấp Sổ đỏ

Theo Luật Đất đai 2024 ở trên, chỉ những người đang sử dụng đất trước ngày 01/72014 đáp ứng đồng thời các điều kiện sau mới được cấp Sổ đỏ.

Có hộ khẩu thường trú tại địa phương

Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định

Đất không có tranh chấp.

0nV5oq8.png

3. Không phải được cấp Sổ đỏ miễn phí

Không phải cứ đáp ứng các điều kiện trên thì người sử dụng đất trước 01/7/2014 không có giấy tờ sẽ được cấp Sổ đỏ miễn phí, mà theo đúng quy định trên, trường hợp này chỉ được miễn tiền sử dụng đất.

Trong khi đó, để được cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ, người sử dụng đất phải đóng thêm nhiều chi phí khác, ngoài tiền sử dụng đất thì còn phải đóng:

- Lệ phí trước bạ

Lệ phí này được tính theo công thức.

Lệ phí trước bạ = Giá 1m2 đất tại Bảng giá đất x Diện tích x 0.5%

- Phí thẩm định hồ sơ

Đây là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Sổ đỏ theo quy định của pháp luật.

Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

Theo đó, phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ là khoản phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên mỗi địa phương sẽ có mức phí khác nhau.

- Lệ phí cấp Sổ đỏ

Đây cũng do Hội đồng nhân dân các tỉnh quy định. Thông thường là khoảng 50.000 - 100.000 đồng, tùy vào từng địa bàn.

Tóm lại thông tin, đất sử dụng trước 01/7/2014 không giấy tờ được cấp Sổ đỏ miễn phí là không hoàn toàn chính xác.

Đây không phải quy định mới trong Luật đất đai 2024 mà đã được quy định từ lâu trong Luật Đất đai 2013. Đồng thời, không phải cứ đang sử dụng đất không có giấy tờ trước 01/7/2014 là sẽ được cấp Sổ đỏ mà cần đáp ứng nhiều điều kiện khác.

Và cuối cùng, trường hợp này chỉ được miễn tiền sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ, ngoài ra vẫn phải đóng thêm nhiều khoản chi phí khác để được cấp Sổ.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Đất sử dụng trước 01/7/2014 không giấy tờ được cấp Sổ đỏ miễn phí? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
101
0
0
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng là việc xác định số thuế phải nộp trên cơ sở số thuế đầu ra trừ đi số thuế đầu vào, nhưng không phải cơ sở kinh doanh nào cũng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC (một số khoản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC), những trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) gồm:

1- Lỗi về hóa đơn

Theo khoản 15 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp sau:

- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT).

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán.

iAFFL87.jpeg

- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 12 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC).

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo).

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

2- Hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.

Đối với những hóa đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

Như vậy, hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT chỉ được khấu trừ khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

3- Thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức

Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định.

Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế.

QAY04a1.png

4- Tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài

Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.

5- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế GTGT

Căn cứ khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (phải phân bổ số thuế GTGT được khấu trừ, phần thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng không chịu thuế thì không được khấu trừ).

6- Ô tô trên 1,6 tỷ đồng chỉ được khấu trừ 160 triệu đồng

Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định:

[….] Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ

Như vậy, ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô thì được khấu trừ toàn bộ.

Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

7- Thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng không chịu thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:

- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được khấu trừ toàn bộ.

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

8- Văn phòng tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như:

Bệnh viện, trạm xá, nhà nghỉ điều dưỡng, viện, trường đào tạo... không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.

Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

9- Các trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng hóa được coi như xuất khẩu nếu đã có xác nhận của cơ quan hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu) nhưng không có đủ các thủ tục, hồ sơ khác đối với từng trường hợp cụ thể thì không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Riêng đối với trường hợp hàng hóa gia công chuyển tiếp và hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, nếu không có đủ một trong các thủ tục, hồ sơ theo quy định thì phải tính và nộp thuế GTGT như hàng hóa tiêu thụ nội địa.

Đối với cơ sở kinh doanh có dịch vụ xuất khẩu nếu không đáp ứng điều kiện về thanh toán qua ngân hàng hoặc được coi như thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.

Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ:

Theo khoản 9 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC:

9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Theo đó

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ hạch toán vào chi phí/nguyên giá của Tài sản cố định.

- Trường hợp hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Không được khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: 9 trường hợp không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline: 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
109
0
0
Tiền sử dụng đất là khoản tiền lớn khi chuyển mục đích sử dụng đất, nhưng trong một số trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng.

1. Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không mất tiền?

Jyuj2PP.png

Theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2024, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (bao gồm cả tiền sử dụng đất) theo quy định của pháp luật.

Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không cần nộp tiền sử dụng đất.

Ngoài ra, khoản 3 Điều 121 cũng chỉ rõ trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất?

o5sU1Dd.jpeg

Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:

- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp trên thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Trên đây là thông tin về: Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không mất tiền?. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
112
0
0