Mạng xã hội Văn học trẻ

Việc xây nhà, công trình trên đất nông nghiệp khá phổ biến. Một trong những vấn đề mà người sử dụng đất quan tâm là vậy bồi thường đất nông nghiệp có nhà ở thế nào? Có được bồi thường cả giá trị căn nhà không?

1. Xây nhà ở trên đất nông nghiệp có được bồi thường khi bị thu hồi?

Để trả lời cho câu hỏi xây nhà ở trên đất nông nghiệp có được bồi thường không, trước tiên cần xác định xem việc xây nhà ở trên đất nông nghiệp có hợp pháp hay không.

Theo đó, đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng vào mục đích trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp,.. Trong khi đó, nhà ở được xây dựng trên đất thổ cư (hay còn gọi là đất ở) thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

[IMG]

Đồng thời, tại Điều 5 Luật Đất đai 2024 cũng nêu rõ nguyên tắc sử dụng đất trong đó có sử dụng đất đúng mục đích sử dụng. Do đó, việc xây dựng nhà ở trên đất nông nghiệp là hành vi xây dựng nhà ở trái phép.

Mặt khác, khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024 cũng nêu rõ trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất, trong đó có:

"

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này.
"

Như vậy, căn cứ theo các quy định nêu trên, hành vi xây nhà trên đất nông nghiệp là hành vi xây nhà trái quy định pháp luật, do vậy trường hợp bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ không được bồi thường về nhà trên đất.

2. Xây nhà trên đất nông nghiệp có thể bị phạt

Trường hợp tự ý xây nhà trên đất nông nghiệp là hành vi sử dụng đất không đúng mục đích và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định mức tiền phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp khác như sau:

Chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã

Dưới 0,05 héc ta - 03 - 05 triệu đồng

Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta - 05 - 10 triệu đồng

Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta - 10 - 20 triệu đồng

Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta - 20 - 50 triệu đồng

Từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta - 50 - 100 triệu đồng

Từ 02 héc ta trở lên - 100 - 150 triệu đồng

Chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã

Dưới 0,01 héc ta - 10 - 20 triệu đồng

Từ 0,01 héc ta đến dưới 0,03 héc ta - 20 - 30 triệu đồng

Từ 0,03 héc ta đến dưới 0,05 héc ta - 30 - 50 triệu đồng

Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta - 50 - 100 triệu đồng

Từ 0,1 héc ta trở lên - 100 - 150 triệu đồng

[IMG]

Lưu ý: Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:
  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai;

  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
3. Thu hồi đất nông nghiệp có được tái định cư không?

Tại Điều 108 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

"Điều 108. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

1. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống;

b) Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;

c) Hỗ trợ di dời vật nuôi;

d) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;

đ) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật này;

e) Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105 của Luật này.

2. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cho từng dự án cụ thể.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.


Theo đó, hỗ trợ tái định cư chỉ áp dụng đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở. Vì vậy, trường hợp người dân bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ không được hỗ trợ tái định cư.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Xây nhà ở trên đất nông nghiệp có được bồi thường không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
108
0
0
Viết trả lời...
Từ 01/01/2025, mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mới chính thức bắt đầu được áp dụng. Cùng tìm hiểu và cập nhật 09 trường hợp bắt buộc phải đổi sang mẫu Sổ đỏ mới từ 01/01/2025 trong bài viết dưới đây.

1. 9 trường hợp bắt buộc phải đổi sang mẫu Sổ đỏ mới từ 01/01/2025

Theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, 09 trường hợp bắt buộc phải đổi sang mẫu Sổ đỏ mới từ 01/01/2025 gồm:

[IMG]

(1) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước 01/8/2024 sang mẫu mới.

(2) Sổ đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.

(3) Giấy chứng nhận là cấp chung cho nhiều thửa đất nhưng người sử dụng đất có nhu cầu cấp riêng Sổ cho từng thửa

Trường hợp nhiều thửa đất được cấp chung 01 GCN mà có 01 hoặc 01 số thửa thuộc một trong những trường hợp bị thu hồi GCN thì thực hiện thu hồi Sổ cũ và cấp đổi Sổ theo mẫu mới đối với các thửa này.

(4) Mục đích sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp tại thời điểm cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất theo Luật mới tại các Điều 9 Luật Đất đai; Điều 4, 5, 6 Nghị định 102/2024/NĐ-CP…

(5) Vị trí thửa đất trên Sổ không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp.

(6) Đất là tài sản chung của vợ chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi tên vợ hoặc chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Sổ mới ghi tên cả 02 vợ chồng.

(7) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi đầy đủ tên thành viên chung quyền sử dụng đất.

(8) Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;

(9) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.

Nói tóm lại, trừ những trường hợp trên thì người dân không bắt buộc phải đổi sang Sổ mẫu mới để tiết kiệm thời gian và tiền bạc.

Người dân khi đi sang tên chuyển nhượng mà Sổ vẫn còn nguyên vẹn, không có rách, nát gì thì không cần phải làm Sổ theo mẫu mới, cán bộ cũng không được quyền yêu cầu người dân đổi sang Sổ mẫu mới, trừ khi người dân có nhu cầu.

2. Thủ tục cấp đổi sổ đỏ cũ sang sổ mới từ 01/01/2025

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận mẫu mới như sau:

2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

- Đơn đăng ký biến động đất đai

- Sổ đỏ đã cấp trước 01/01/2025 (bản gốc)

- Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục cấp đổi Sổ)

- Trường hợp Giấy chứng nhận ghi tên hộ gia đình có nhu cầu cấp đổi Sổ mới ghi tên đầy đủ thành viên: Đơn đăng ký biến động (Mẫu số 11/ĐK) phải thể hiện được thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất đó.

- Trường hợp thửa đất thay đổi kích thước các cạnh, đo đạc lại diện tích…: Chuẩn bị thêm trích đo bản đồ địa chính.

[IMG]

2.2 Trình tự, thủ tục cấp đổi

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến một trong 03 cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau:
  • Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì hồ sơ cũng sẽ được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai để xử lý.
2.3 Thời gian cấp đổi

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người sử dụng đất trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc (theo điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP).

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: 9 trường hợp bắt buộc phải đổi sang mẫu Sổ đỏ mới từ 01/01/2025. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
117
0
0
Viết trả lời...
Hiện nay, nhu cầu ở nhà chung cư của người dân đặc biệt là những người ở thành phố lớn ngày một tăng cao. Tuy nhiên, vào mùa mưa, những khu chung cư này vẫn có tình trạng bị dột, thấm xuống các tầng dưới. Trong trường hợp này, trách nhiệm sửa chữa sẽ thuộc về ai? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Chung cư bị dột, trách nhiệm thuộc về ai?

Tại khoản 1 Điều 129 Luật Nhà ở 2023 quy định về việc bảo trì nhà chung cư như sau:

Điều 129. Bảo hành nhà ở

1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng nhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá nhân cung ứng trang thiết bị nhà ở phải bảo hành trang thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất quy định.

Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành nhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng trang thiết bị thực hiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.

2. Nhà ở được bảo hành kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn như sau:

a) Đối với nhà chung cư thì tối thiểu là 60 tháng;

b) Đối với nhà ở riêng lẻ thì tối thiểu là 24 tháng.

[...]

Như vậy, trường hợp nhà chung cư thấm nước thì trách nhiệm sẽ được xác định như sau:

[IMG]

Trường hợp 1: Nhà chung cư vẫn còn trong thời hạn bảo hành

Theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Luật Nhà ở 2023, thời hạn bảo hành nhà chung cư tối thiểu là 60 tháng kể từ khi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu để đưa vào sử dụng.

Do đó, nếu nhà chung cư bị thấm nước, bị dột do chất lượng công trình trong thời hạn bảo hành 60 tháng này thì bên bán, bên cho thuê căn hộ chung cư có trách nhiệm phải sửa chữa.

Ngược lại, nếu việc bị dột là lỗi do chủ căn hộ thì chủ căn hộ sẽ phải tự chịu trách nhiệm.

Đối với trường hợp nhà chung cư bị thấm nước là do lỗi của chủ sở hữu căn hộ bên trên của căn hộ đó thì chủ sở hữu căn hộ bên trên cần phải tự chịu trách nhiệm sửa chữa, khắc phục thiệt hại cho bên bị thiệt hại (căn cứ Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015)

Trường hợp 2: Đã hết hạn bảo hành nhà chung cư

Căn cứ khoản 2 Điều 32 Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định:

- Trường hợp hư hỏng phần sở hữu riêng mà ảnh hưởng đến các chủ sở hữu khác: Chủ sở hữu có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng đó. Nếu không thì đơn vị quản lý được quyền tạm ngừng hoặc đề nghị đơn vị cung cấp dịch vụ tạm ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước với phần sở hữu riêng này.

- Trường hợp hư hỏng phần sở hữu chung thuộc khu vực thuộc sở hữu riêng: Chủ sở hữu phần sở hữu riêng có trách nhiệm tạo điều kiện, hỗ trợ đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư để sửa chữa các hư hỏng đó.

Như vậy, trường hợp phần bị thấm, dột thuộc sở hữu riêng nhưng lại làm ảnh hưởng đến chủ sở hữu khác, thì chủ sở hữu có nhà bị thấm, dột có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng đó.

Nếu không sửa chữa thì đơn vị quản lý vận hành hoặc người được giao quản lý nhà chung cư được tạm ngừng hoặc đề nghị đơn vị cung cấp dịch vụ tạm ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước sinh hoạt.

* Lưu ý: Trường hợp việc thấm dột xảy ra do đơn vị thi công không đảm bảo chất lượng thì chủ sở hữu căn hộ và đơn vị thi công sẽ cùng nhau chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại (theo Điều 605 Bộ luật Dân sự 2015).

[IMG]

2. Sửa chữa chung cư gây dột cho nhà khác, bồi thường thế nào?

Theo quy định tại Điều 605 Bộ luật Dân sự, chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng đó gây thiệt hại cho người khác.

Trường hợp do người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì chủ căn hộ và bên thi công phải liên đới bồi thường.

Như vậy, trong trường hợp chủ căn hộ chung cư sửa chữa căn hộ, gây thấm dột cho nhà hàng xóm thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định nêu trên.

Thiệt hại trong trường hợp này được xác định gồm tài sản bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng, lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại…

Về việc bồi thường thiệt hại, Điều 585 Bộ luật Dân sự nêu rõ sẽ do các bên thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường, cách thức bồi thường…

Đáng lưu ý: Chủ căn chung cư gây ra tình trạng thấm dột cho nhà hàng xóm có thể được giảm mức bồi thường nếu có lỗi do vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của người này.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 66 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, người nào gây thấm, dột căn hộ, nhà chung cư có thể bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Ai phải chịu trách nhiệm khi chung cư bị dột. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
130
0
0
Viết trả lời...
1. Đất không có Sổ đỏ, Sổ hồng
[IMG]

Nếu đất không có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) mà không thuộc trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai 2024 thì đất sẽ không đủ điều kiện chuyển nhượng.

Nếu các bên vẫn thực hiện chuyển nhượng thực tế thì về mặt pháp lý việc chuyển nhượng đó không hợp pháp. Dù các bên có thực hiện thủ tục nào đi chăng nữa thì việc chuyển nhượng đó vẫn vô hiệu.

Khi đó, có thể sẽ gặp phải các vấn đề pháp lý phổ biến như:

(1) Dễ xảy ra tranh chấp: về mặt pháp lý khi không đăng ký biến động thì dù đã trả tiền nhưng không có quyền sử dụng đất. Nếu không có Sổ đỏ, Sổ hồng, giấy tờ biên nhận, hợp đồng, người làm chứng thì dễ xảy ra tranh chấp và khó chứng minh được đó là đất của người nhận chuyển nhượng.

(2) Không được thế chấp để vay tiền: theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, muốn thế chấp quyền sử dụng đất phải có Sổ đỏ, Sổ hồng;

(3) Khó bán lại: về mặt pháp lý thì việc không có Sổ đỏ, Sổ hồng sẽ không thể chuyển nhượng và thực hiện các quyền khác của người sử dụng đất. Về mặt thực tế thì các bên vẫn thỏa thuận “mua bán thực tế” nhưng không được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền, nghĩa vụ.

(4) Bị thu hồi không được bồi thường: đất không có Sổ đỏ, Sổ hồng ngay cả khi thu hồi mà được bồi thường thì người nhận bồi thường là người đứng tên trên sổ (người bán) chứ không phải người nhận chuyển nhượng (người mua).

2. Đất đang có tranh chấp
Tương tự như trường hợp đất không có Sổ đỏ, Sổ hồng, đất đang có tranh chấp không thể chuyển nhượng; đồng thời khi đất có tranh chấp các bên không thể đăng ký biến động (chuyển nhượng vô hiệu).

Lưu ý: Chỉ được xem là đất đang có tranh chấp cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai đã tiếp nhận đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai của các bên. Riêng trường hợp các bên có tranh chấp “thực tế” nhưng không đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thì vẫn đủ điều kiện sang tên theo quy định của pháp luật.

3. Quyền sử dụng đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án
[IMG]

Khi đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án thì người sử dụng đất không đủ điều kiện chuyển nhượng nên không thể đăng ký biến động.

Nếu người sử dụng đất kê biên cố tình chuyển nhượng mà người nhận chuyển nhượng không biết thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu, hai bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và bên có lỗi (bên chuyển nhượng) phải bồi thường thiệt hại cho bên nhận chuyển nhượng (nếu có).

4. Đất đang thuộc quy hoạch
Mặc dù đất thuộc quy hoạch trong nhiều trường hợp Nhà nước sẽ không thu hồi luôn và người sử dụng đất vẫn có một số quyền nhất định như: vẫn được bồi thường nếu có đủ điều kiện; vẫn được chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,… Tuy nhiên, không nên mua vì giá bồi thường thấp và khó chuyển nhượng.

Trường hợp không biết nên “nhỡ” mua phải đất thuộc quy hoạch thì có thể xem lại hợp đồng để biết cách bảo vệ quyền lợi của mình. Nếu người chuyển nhượng cam kết đất không thuộc quy hoạch thì người nhận chuyển nhượng có quyền yêu cầu trả lại đất và nhận lại tiền; nếu có quy định phạt hợp đồng do di phạm thì có quyền áp dụng điều khoản này.

5. Đất mua bằng giấy viết tay
Mặc dù trường hợp này đất có thể không thiếu điều kiện được chuyển nhượng nhưng vấn đề chuyển nhượng sẽ vô hiệu do không đáp ứng điều kiện về hình thức hợp đồng, trừ trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015.

Nội dung này được quy định rõ tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 như sau:

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này”.


Theo đó, nếu hợp đồng chuyển nhượng không được công chứng, chứng thực theo quy định sẽ chia thành 02 trường hợp:

  • Đất không đủ điều kiện chuyển nhượng: Việc chuyển nhượng không thể thực hiện được do không đủ điều kiện chuyển nhượng và vi phạm điều kiện về hình thức hợp đồng.
  • Đất đủ điều kiện chuyển nhượng: Nếu một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Như vậy, dù hợp đồng không có công chứng, chứng thực thì vẫn có cách để cho việc chuyển nhượng này có hiệu lực nếu đất có đủ điều kiện chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng.

Trên đây là những trường hợp đất người dân không nên mua. Đây chỉ là những trường hợp cơ bản, khi mua đất có thể phát sinh nhiều trường hợp phức tạp về mặt pháp lý, nhất là khi thông qua môi giới. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
109
0
0
Viết trả lời...
Hợp đồng mua bán xe là một văn bản quan trọng, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của cả bên mua lẫn bên bán. Để tránh rủi ro pháp lý và tranh chấp không đáng có, bạn cần lưu ý một số điểm quan trọng khi soạn thảo hợp đồng. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Các bên tham gia ký kết hợp đồng

Mặc dù trên đăng ký xe hầu hết chỉ có tên của một người, nhưng, nếu xe máy, ô tô có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua mua bán, đấu giá… có sự đóng góp của cả hai vợ chồng thì đó vẫn được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Theo đó, khi thực hiện Hợp đồng mua bán xe, phần bên bán phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng: Họ tên, năm sinh, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ thường trú của hai vợ chồng, số điện thoại liên hệ…

Nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó.

[IMG]

2. Về hình thức của Hợp đồng mua bán xe

Tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 24/2023/TT-BCA về đăng ký xe, hình thức của hợp đồng, giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng, chứng thực hoặc phải được xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác (nếu thuộc lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, đại diện của tổ chưucs quốc tế) theo quy định của pháp luật.

Do đó, nếu hai bên mua và bán xe ô tô có thể đến Văn phòng công chứng, phòng công chứng hoặc UBND xã , phường để làm thủ tục công chứng, chứng thực.

3. Về xe máy, ô tô tham gia giao dịch mua bán

Xe máy, ô tô trong Hợp đồng mua bán này phải là tài sản được phép giao dịch. Có nghĩa là không phải tài sản bị cấm, bị hạn chế mua bán, thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015.

Ngoài ra, chiếc xe còn phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp như Giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe còn hạn (nếu là ô tô) ….

Trong Hợp đồng, thường về chiếc xe mua bán sẽ khai theo thông tin trên đăng ký xe về các nội dung sau:

- Nhãn hiệu

- Số loại

- Số khung

- Số máy

- Biển số ….

[IMG]

4. Nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng mua bán xe

- Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý

- Giá cả và phương thức thanh toán

- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

- Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

- Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

Trong đó, giá cả và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được sẽ tính theo giá cả trên thị trường và thanh toán xác định theo tập quán tại địa điểm, tời điểm ký hợp đồng.

Bên cạnh đó, còn có thời hạn giao xe và nhận xe. Thời hạn này cũng được hai bên thỏa thuận.

5. Lệ phí phải nộp khi sang tên xe máy, ô tô

Khi mua, bán một chiếc xe, người mua cần đóng các khoản phí và lệ phí sau đây (hoặc bên bán trả nếu thỏa thuận):

- Lệ phí trước bạ

- Lệ phí đăng ký, cấp biển số

- Phí công chứng, chứng thực

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Những lưu ý khi lập Hợp đồng mua bán xe. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
106
0
0
Viết trả lời...
Công nhận quyền sử dụng đất là một trong những hình thức mà người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) phổ biến nhất. Tùy thuộc vào đối tượng sử dụng đất được cấp sổ mà thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất có sự khác nhau.

1. Thế nào là công nhận quyền sử dụng đất?

Khoản 33 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về công nhận quyền sử dụng đất như sau:

“33. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối với thửa đất xác định theo quy định của Luật này.”

Có thể thấy ngoài hình thức được Nhà nước trao quyền sử dụng đất là giao đất, cho thuê đất thì công nhận quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến nhất mà người sử dụng đất được trao quyền và cấp Sổ đỏ, Sổ hồng.

Đồng thời thông qua việc cấp sổ giúp Nhà nước, người sử dụng đất và các đối tượng khác biết rõ nguồn gốc sử dụng đất là “công nhận quyền sử dụng đất”.

Công nhận quyền sử dụng đất gồm các loại như sau:

- Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền sử dụng đất: Áp dụng đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước công nhận mà phải nộp tiền sử dụng, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính

- Công nhận quyền sử dụng đất như giao đất không thu tiền sử dụng đất: Áp dụng đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước công nhận thuộc chế độ giao đất không thu tiền.

[IMG]

2. Thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất

Thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất chính là thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và được thể hiện rõ ở chữ ký, con dấu trong Giấy chứng nhận.

Căn cứ Điều 136 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất như sau:

"Điều 136. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với các trường hợp đăng ký lần đầu mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 219 của Luật này được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các khoản 1, 2, 5, 6 và 7 Điều 4 của Luật này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại khoản này;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này.
"

Như vậy, theo quy định trên thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất lần đầu như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân), Cộng đồng dân cư.

[IMG]

3. Nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất tại đâu?

Theo Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Quyết định 2124/QĐ-BTNMT, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu được thực hiện qua các bước sau:

3.1 Nơi nộp hồ sơ làm Sổ đỏ lần đầu trực tiếp

Theo khoản 1 Điều 31 và điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ nêu trên đến bộ phận một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh về thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại cấp tỉnh, huyện, xã.

3.2 Làm Sổ đỏ lần đầu online

Đối với những tỉnh có Cổng dịch vụ công trực tuyến, người sử dụng đất nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công của địa phương mình.

Lưu ý, hồ sơ nộp phải được số hoá từ bản chính/bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.

Theo khoản 3 Điều 48 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử đã được xác định trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Ai có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
110
0
0
Viết trả lời...
Khác với đất ở có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất sẽ có thời hạn là 50 năm. Vậy, khi hết thời hạn này, Sổ đỏ có được cấp mới khi làm gia hạn sử dụng đất?

1. Khi nào phải gia hạn sử dụng đất?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

"Đất sử dụng có thời hạn

...
3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này.
4. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có trách nhiệm xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước. Quá thời hạn 24 tháng kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất không xử lý tài sản thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất; trường hợp phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phải chịu chi phí phá dỡ.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
"

Theo đó, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức.

Nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất thì trước khi hết thời hạn sử dụng đất 06 tháng phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất.

2. Sổ đỏ có được cấp mới khi làm gia hạn sử dụng đất?
Theo Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất như sau:

“2. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.

Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04e tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này để trả cho người sử dụng đất.”

Như vậy, khi người sử dụng đất xin gia hạn quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các bước kiểm tra hồ sơ, xác nhận thời hạn tiếp tục sử dụng đất và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai. Nếu người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Sổ đỏ khi làm đơn yêu cầu, sổ đỏ sẽ được cấp mới.
SLCYVSo.jpeg
3. Hồ sơ, thủ tục gia hạn sử dụng đất
* Trình tự, thủ tục thực hiện


Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 64 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Khi đó, người sử dụng đất thực hiện theo như sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
  • Đơn xin gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 08 kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP
  • Một trong các giấy tờ sau:
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị pháp lý và không phải cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).

+ Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).

+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư. (bản sao có chứng thực hoặc công chứng; trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu).

Bước 2. Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất chọn nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:
  • Bộ phận Một cửa cấp tỉnh;
  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3.Giải quyết hồ sơ

- Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định vào Giấy chứng nhận đã cấp; chỉnh lý, cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04e tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

Bước 4.Trả kết quả

* Thời gian thực hiện: Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là bài viết trả lời rõ cho vướng mắc: Sổ đỏ có được cấp mới khi làm gia hạn sử dụng đất? Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
110
0
0
Viết trả lời...
Nhận thừa kế đất cần giấy tờ gì? Có cần phải công chứng không? là những vấn đề mà nhiều người thắc mắc nhưng không phải ai cũng nắm rõ câu trả lời. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Cần chuẩn bị giấy tờ gì khi nhận thừa kế đất?

Khai nhận di sản thừa kế được hiểu là thủ tục nhằm xác lập quyền tài sản đối với di sản do người chết để lại cho người được hưởng theo quy định pháp luật. Tại khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định:

“Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.”

Như vậy, việc khai nhận di sản thừa kế là nhà đất xảy ra trong 02 trường hợp:

- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật.

- Những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó (không áp dụng đối với người thừa kế theo di chúc).

Theo đó, khi khai nhận thừa kế đất cần chuẩn bị các giấy tờ dưới đây:

- Bản sao di chúc nếu thừa kế theo di chúc hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật;

- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết; Giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có)…

- Các giấy tờ nhân thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu… của người khai nhận di sản thừa kế;

- Các giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất … Các giấy tờ khác về tình trạng tài sản chung/riêng như bản án ly hôn, văn bản tặng cho tài sản, thỏa thuận tài sản chung/riêng…

- Hợp đồng ủy quyền (nếu có)...

[IMG]

2. Có cần phải công chứng giấy tờ khai nhận thừa kế đất không?

Khoản 1 Điều 58 Luật Công chứng 2014 đã quy định các đối tượng khai nhận di sản có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản.

Mặt khác, tại điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong đó gồm văn bản khai nhận di sản thừa kế đất) được công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, trường hợp khai nhận di sản thừa kế đất, văn bản khai nhận di sản phải được thực hiện công chứng.

3. Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thế nào?

Thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ

Bước 2: Công chứng Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ, Công chứng viên sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra:

Nếu hồ sơ đầy đủ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;

Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Bước 3: Niêm yết việc thụ lý Văn bản khai nhận di sản

Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi người để lại di sản thường trú và nơi có đất (nếu nơi có đất khác nơi thường trú của người này);

Sau 15 ngày niêm yết, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết.

[IMG]

Bước 4: Ký Văn bản khai nhận di sản

Sau khi nhận được niêm yết mà không có khiếu nại, tố cáo thì tổ chức hành nghề công chứng thực hiện giải quyết hồ sơ:

- Nếu đã có dự thảo Văn bản khai nhận: Công chứng viên kiểm tra các nội dung trong văn bản đảm bảo không có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội…

- Nếu chưa có dự thảo: Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được Công chứng viên hướng dẫn ký vào Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Bước 5: Ký chứng nhận và trả kết quả

Công chứng viên yêu cầu người thừa kế xuất trình bản chính các giấy tờ đã nêu ở trên để đối chiếu trước khi ký xác nhận vào Lời chứng và từng trang của Văn bản khai nhận này.

Sau khi ký xong sẽ tiến hành thu phí, thù lao công chứng, các chi phí khác và trả lại bản chính Văn bản khai nhận cho người thừa kế.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Có cần phải công chứng giấy tờ khai nhận thừa kế đất không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
114
0
0
Viết trả lời...
Đất thuộc quy hoạch là điều hầu hết người sử dụng đất không mong muốn nếu hiểu quy hoạch theo nghĩa tiêu cực. Đất thuộc quy hoạch có trường hợp sẽ thu hồi, có trường hợp không thu hồi. Vậy, khi nào đất thuộc quy hoạch không bị thu hồi?

1. Quy hoạch sử dụng đất là gì?

Quy hoạch là việc bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn.

Quy hoạch sử dụng đất được pháp luật đất đai quy định rõ tại khoản 36 Điều 3 Luật Đất đai 2024 như sau:

“36. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ xác định.”.

Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thể hiện quy hoạch sử dụng đất bằng bản đồ quy hoạch. Đây là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.

Như vậy, nếu căn cứ theo quy định trên thì đất ở khu vực nào cũng thuộc quy hoạch (nghĩa tích cực).

Ví dụ: Hiện nay, Thành phố Hà Nội đã công bố quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, trong bản đồ thể hiện rõ tất cả các khu vực đều nằm trong quy hoạch với các phân khu, khu vực theo mục đích sử dụng đất khác nhau.

Trên thực tế đại đa số người dân đang hiểu đất thuộc quy hoạch theo nghĩa có phần tiêu cực, đó là việc đất thuộc quy hoạch để thực hiện dự án, đường giao thông hoặc các công trình công cộng khác (kết quả của quy hoạch theo nghĩa này là sẽ bị thu hồi).

2. Khi nào đất thuộc quy hoạch không bị thu hồi?

Căn cứ vào khái niệm quy hoạch sử dụng đất có thể thấy không phải khi nào đất thuộc quy hoạch cũng sẽ bị thu hồi. Để trả lời cho câu hỏi “khi nào đất thuộc quy hoạch không bị thu hồi” cần xem xét khi nào sẽ thu hồi.

Như đã phân tích ở trên, quy hoạch sử dụng đất chưa dẫn tới việc thu hồi đất, thay vào đó trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xây dựng, ban hành kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.

Trường hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện có quy định thu hồi đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới ra quyết định thu hồi đất.

[IMG]

Nội dung này được quy định tại Điều 76 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

(1) Khoản quy định về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

"4. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố công khai mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

5. Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này mà phải thu hồi đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án phải công bố công khai phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất.

6. Đối với diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật này thì người sử dụng đất được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm; người sử dụng đất được xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn, cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
”.

(2) Điều 80 Luật Đất đai 2024 quy định căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

1. Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải căn cứ quy định tại Điều 78 hoặc Điều 79 của Luật này, đồng thời phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Dự án đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

c) Dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;

d) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 84 của Luật này trong trường hợp thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh.
”.

Tóm lại, chỉ khi nào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện có quy định thu hồi đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất thì khi đó mới thu hồi đất. (Nhiều trường hợp có quy hoạch nhưng không thực hiện thì có thể sẽ điều chỉnh và không thu hồi đất).

Nói cách khác, ngay cả khi đất thuộc quy hoạch sử dụng đất nhưng không phải khi nào cũng bị thu hồi.

3. Quyền quan trọng khi có đất thuộc quy hoạch

(1)
Được đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Căn cứ khoản 33 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, sau 03 năm kể từ ngày công bố kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng chưa có quyết định thu hồi (quy hoạch treo) thì người sử dụng đất được quyền đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

(2) Có thể được chuyển nhượng, tặng cho

(3) Được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất

* Được bồi thường về đất

Căn cứ khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024, khi thuộc quy hoạch mà phải thu hồi thì sẽ được bồi thường về đất nếu đủ các điều kiện sau:

Các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 Luật Đất đai 2024 và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Đất đai 2024;

- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01/7/2004 trở về sau;

- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

[IMG]

Các trường hợp nêu trên được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;

- Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;

- Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

(3) Chính phủ quy định trường hợp khác được bồi thường về đất và điều kiện được bồi thường về đất.

* Bồi thường về nhà ở, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi (cá, tôm,..)


Khoản 3 Điều 91 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

3. Chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật dân sự mà bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường thiệt hại; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ.”.

Theo đó, khi thu hồi đất thuộc quy hoạch thì sẽ được bồi thường về nhà ở, tài sản hợp pháp khác gắn liền với đất nếu tài sản đó bị thiệt hại như bị tháo dỡ.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Khi nào đất thuộc quy hoạch không bị thu hồi? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
172
0
0
Viết trả lời...
Cách để kiểm tra đất có lên thổ cư được không là vấn đề được rất nhiều người dân quan tâm bởi điều này ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất. Dưới đây là một số cách kiểm tra đất lên thổ cư mà Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ gửi đến bạn đọc.

1. Tại sao cần kiểm tra đất có lên thổ cư được không?
Pháp luật về đất đai hiện nay không quy định về loại đất nào có tên là đất thổ cư mà đây là cách gọi phổ biến của đất ở (đất ở nông hôn và đất ở đô thị). Loại đất này được sử dụng để xây nhà ở, xây dựng công trình đời sống dân cư.

Đáng chú ý, tại khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024 nêu rõ nguyên tắc sử dụng đất phải đúng mục đích sử dụng. Điều này có nghĩa, tất cả các loại đất mà không phải là đất ở thì không được xây dựng nhà ở, muốn xây dựng nhà ở thì trước tiên phải xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Tuy nhiên, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải dựa vào:

- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Ngoài ra, Điều 121 Luật Đất đai 2024 cũng quy định các trường hợp chuyển sang đất ở phải xin phép gồm:

"a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
"

Do đó, trước khi chuyển mục đích sử dụng đất lên đất thổ cư để xây dựng công trình, nhà ở, người dân cần kiểm tra kỹ xem loại đất mà mình đang sử dụng có được lên thổ cư hay không? Việc kiểm tra trước khi chuyển đất lên thổ cư sẽ giúp người dân tránh được những rủi ro pháp lý về sau.

2. 3 cách kiểm tra đất có lên thổ cư được không?
20230225103135-e0ae.jpg
Theo Điều 59 Nghị định 101 quy định các hình thức khai thác thông tin và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai như sau

"Điều 59. Các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai

Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo các hình thức sau:

1. Khai thác trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định.

2. Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

3. Khai thác qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
"

Người dân có thể tự kiểm tra đất mà mình đang sử dụng có lên thổ cư được hay không dựa vào các cách đơn giản sau đây:

Cách 01: Khai thác trực tuyến

Toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất được Nhà nước thông qua sẽ được công bố công khai tại trụ sở UBND xã, phường và UBND cấp huyện; công bố trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp huyện.

Người dân có thể truy cập vào Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện ích để kiểm tra tình trạng quy hoạch đất.

Cách 02: Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Người dân có thể đến trực tiếp UBND cấp xã hoặc huyện nơi có đất để xem quy hoạch sử dụng đất. Tại đây, cán bộ địa chính sẽ cung cấp thông tin về quy hoạch chi tiết của thửa đất, bao gồm mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, ranh giới,... Khi xin trích lục, người dân cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất.

- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

Cách 03: Kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn gọi là Sổ đỏ) sẽ thể hiện phần thông tin quy hoạch được ký hiệu bằng nét gạch đứt bên cạnh thông tin thửa đất. Mặc dù đây là cách giúp người sử dụng đất tiết kiệm được thời gian, chi phí nhưng sẽ có một vài hạn chế như:

- Thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể là thông tin đã cũ, chưa cập nhật.

- Không phải mọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đều ghi nhận phần thông tin về quy hoạch.

Như vậy, với 03 cách đơn giản nêu trên người dân có thể kiểm tra xem đất có được lên thổ cư hay không để từ đó có những phương án sử dụng, khai thác phù hợp, đúng pháp luật.

3. Tự ý chuyển lên đất thổ cư bị xử lý thế nào?
Việc người dân tự ý chuyển lên đất thổ cư khi chưa đủ điều kiện sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật, mức phạt tiền phụ thuộc vào loại đất và diện tích vi phạm.

Tùy vào từng loại đất và diện tích chuyển trái phép mà mức xử phạt vi phạm hành chính là khác nhau. Bên cạnh việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng với cá nhân, hộ gia đình ở nông thôn vi phạm. Nếu tổ chức vi phạm sẽ phạt gấp đôi.

Ở khu vực đô thị, hình thức và mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt khu vực nông thôn (tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức).

Trên đây là Cách để kiểm tra đất có lên thổ cư được không. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
108
0
0
Viết trả lời...
Việc đất có Sổ đỏ, Sổ hồng nhưng nhà không có sổ nên khi sang tên chỉ đất mới có đủ điều kiện. Từ đó, không ít người dân gặp phải các vướng mắc như nhà chỉ có giấy phép xây dựng có sang tên được không? Có cách nào để sang tên an toàn khi chỉ có giấy phép xây dựng?

1. Chỉ có giấy phép xây dựng có sang tên được không?

Khoản 1 Điều 160 Luật Nhà ở 2024 quy định giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau:

(1) Có Giấy chứng nhận (Sổ hồng, Sổ đỏ), trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 160 Luật Nhà ở 2024.

(2) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn.

(3) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(4) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý: Điều kiện (2) và (3) không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

[IMG]

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều này còn quy định giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Sổ đỏ, Sổ hồng:

- Mua bán, thuê mua, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai; bán nhà ở trong trường hợp giải thể, phá sản;

- Tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết

- Mua bán, thuê mua nhà ở có sẵn của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong các trường hợp sau đây: nhà ở thuộc tài sản công; nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư không thuộc tài sản công;

- Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

- Nhận thừa kế nhà ở.

Như vậy, nhà ở có giấy phép xây dựng nghĩa là nhà ở đã được xây dựng thì không đủ điều kiện để sang tên (mua bán, tặng cho), trừ trường hợp nhận thừa kế.

2. Mua nhà ở chỉ có giấy phép xây dựng nên lập vi bằng


Như đã khẳng định ở trên, nhà ở chỉ có giấy phép xây dựng sẽ không được phép sang tên, trừ trường hợp nhận thừa kế. Tuy nhiên, trên thực tế rất nhiều trường hợp vẫn chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có sổ) và kèm theo nhà không có sổ.

Để hạn chế tối đa khả năng xảy ra tranh chấp các bên nên lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi mua bán nhà ở có thật trên thực tế.

* Trình tự, thủ tục lập vi bằng

Bước 1: Yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng

Bước 2: Thỏa thuận về việc lập vi bằng

Điều 38 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:

- Nội dung vi bằng cần lập;

- Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

- Chi phí lập vi bằng;

- Các thỏa thuận khác (nếu có).

Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

Bước 3: Tiến hành lập vi bằng

- Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.

Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.

- Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng.

- Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.

* Đăng ký bổ sung nhà ở vào Sổ đỏ và tiến hành thủ tục sang tên

[IMG]

Ngoài việc lập vi bằng để bảo đảm an toàn pháp lý nhất khi nhà ở chỉ có giấy phép xây dựng thì người mua nên đề nghị người bán đăng ký bổ sung nhà ở vào Sổ đỏ, Sổ hồng hoặc ủy quyền cho mình thực hiện thủ tục này trước khi tiến hành mua bán.

Thủ tục này được thực hiện theo 02 giai đoạn với các bước khác nhau, cụ thể:

(1) Đăng ký quyền sở hữu nhà ở

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý

Bước 4: Trả kết quả.

(2) Mua bán nhà ở

Bước 1: Đặt cọc (nếu có)

Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên

Bước 4: Nộp và tiếp nhận hồ sơ

Bước 5: Xử lý và trả kết quả.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Nhà chỉ có giấy phép xây dựng có sang tên được không? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
156
0
0
Viết trả lời...
Thu hồi đất nông nghiệp và bồi thường thu hồi đất nông nghiệp luôn là các vấn đề được người dân đặc biệt quan tâm. Vậy, trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư, được bồi thường thế nào?

1. Trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp?

Khoản 35 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định:

"35. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý."

Theo đó, Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp Nhà nước thu hồi đất gồm:
  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Như vậy, Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư được xác định là trường hợp thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

NJWWi85.jpeg

Cụ thể, căn cứ Điều 79 Luật Đất đai 2024, Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Điều luật này liệt kê đến 32 trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

- Xây dựng công trình giao thông;

- Xây dựng công trình thủy lợi;

- Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước;

- Xây dựng công trình xử lý chất thải;

- Xây dựng công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng;

- Xây dựng công trình dầu khí;

- Xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

- Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối;

- Xây dựng công trình tín ngưỡng

- Xây dựng công trình tôn giáo

- Xây dựng khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

- Xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức khác thành lập theo quy định của pháp luật được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên;

- Xây dựng trụ sở hoặc văn phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

- Xây dựng cơ sở văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

- Xây dựng cơ sở y tế, cơ sở dịch vụ xã hội được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;

- Xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;

- Xây dựng cơ sở thể dục, thể thao do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;

- Xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;

- Xây dựng cơ sở ngoại giao;

- Xây dựng công trình sự nghiệp về xử lý môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khí tượng, thủy văn, đăng kiểm, kiểm dịch động vật, thực vật;

....

2. Thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư được bồi thường thế nào?

Trường hợp bị thu hồi đất nông nghiệp để làm khu dân cư, người có đất bị thu hồi được đền bù, bồi thường các khoản:

- Bồi thường về đất:

Người bị thu hồi đất nông nghiệp được bồi thường về đất nếu thỏa mãn các điều kiện tại Điều 96 Luật Đất đai 2024 :

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường về đất nông nghiệp được quy định như sau:
  • Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức quy định tại Điều 176 và Điều 177 Luật Đất đai 2024 và diện tích đất do được nhận thừa kế;
  • Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại:

  • Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại được thực hiện khi người có đất bị thu hồi có các tài liệu, giấy tờ chứng minh về việc đầu tư trên đất.
  • Trường hợp không còn giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc đầu tư chi phí vào đất còn lại, người sử dụng có đất nông nghiệp bị thu hồi được bồi thường theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất;
- Bồi thường về cây trồng, vật nuôi trên đất:

Điều kiện để được bồi thường về cây trồng, vật nuôi trên đất là cây trồng, vật nuôi đó phải được tạo lập hợp pháp trên đất và bị thiệt hại trong quá trình tiến hành thu hồi đất.

SZJlW2j.png

3. Tính giá đền bù đất nông nghiệp khi thu hồi đất ra sao?

Theo điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 thì giá đất cụ thể được được áp dụng trong trường hợp tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Đồng thời, theo Điều 30 Nghị định 71/2024/NĐ-CP thì việc định giá đất cụ thể phải thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Đất đai 2024 và các điều 4, 5, 6, 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.

Giá đất cụ thể được xác định theo từng mục đích sử dụng đất, diện tích đất được xác định trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phương án đấu giá quyền sử dụng đất, thông báo thu hồi đất, kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

Như vậy, khoản 5 Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP thì giá đất cụ thể được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi được tính như sau:

Giá đất của thửa đất cần định giá (1m2) = Giá đất trong bảng giá đất của thửa đất cần định giá x Hệ số điều chỉnh giá đất

Trong đó:

- Giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Theo đó, mỗi địa phương sẽ quyết định bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá mỗi năm 1 lần để phù hợp với giá đất thị trường (thay vì 5 năm/ lần và căn cứ vào giá đất tối thiểu - tối đa do Chính phủ ban hành như hiện nay).

- Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định theo từng loại đất, vị trí đất, khu vực bằng cách lấy giá đất thị trường chia cho giá đất trong bảng giá đất tại vị trí đất, khu vực đó.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Thu hồi đất nông nghiệp làm khu dân cư, được bồi thường thế nào? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
116
0
0
Viết trả lời...
Khi sở hữu đất (thuê hoặc mua), có 1 khoản thuế mà bất kỳ ai cũng nên nắm rõ đó là thuế sử dụng đất. Việc hiểu rõ các quy định về thuế sẽ giúp người nộp thuế tránh những sai sót và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Cùng Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ tìm hiểu những tiêu điểm quan trọng trong quy định mới nhất để quản lý tài chính hiệu quả, qua đó tránh các rủi ro liên quan đến việc nộp thuế.

1.Thuế sử dụng đất là gì?

Thuế sử dụng đất là một khoản nộp vào ngân sách nhà nước mà người sử dụng phải nộp trong quá trình sử dụng đất.
VMtUpW9.jpeg
Thuế sử dụng đất gồm: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

* Lưu ý: Khái niệm trên chỉ mang tính chất tham khảo

Theo đó, căn cứ điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế sử dụng đất là loại thuế khai theo năm.

* Lưu ý: Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp khai thuế theo năm đối với từng thửa đất và khai tổng hợp đối với đất ở trong trường hợp có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất cùng một quận, huyện hoặc tại nhiều quận, huyện trong cùng một địa bàn cấp tỉnh. Người nộp thuế không phải khai tổng hợp đối với các trường hợp sau:

- Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với một thửa đất hoặc nhiều thửa đất tại cùng một quận, huyện nhưng tổng diện tích đất chịu thuế không vượt hạn mức đất ở tại nơi có quyền sử dụng đất.

- Người nộp thuế có quyền sử dụng đất đối với nhiều thửa đất ở tại các quận, huyện khác nhau nhưng không có thửa đất nào vượt hạn mức và tổng diện tích các thửa đất chịu thuế không vượt quá hạn mức đất ở nơi có quyền sử dụng đất.

2.Các loại thuế sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp hiện nay?
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.

Theo đó, hiện nay có 03 loại đất là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trong đó, 02 loại đất sau đây là phải chịu thuế:

(1) Đất nông nghiệp

Theo Điều 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 quy định tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).

Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.

(2) Đất phi nông nghiệp

Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

- Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.

Như vậy, hiện nay có 02 loại thuế sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp là thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

3.Thời hạn nộp thuế sử dụng đất năm 2024
Cụ thể, tại khoản 4 Điều 18 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì tùy theo trường hợp mà tiền nộp thuế được nộp theo các giai đoạn sau:

- Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo thông báo.

- Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo thông báo.

- Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo thông báo trong trường hợp xác định lại số tiền sử dụng đất phải nộp quá thời hạn 5 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà hộ gia đình, cá nhân chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ.

Như vậy, quá thời hạn trên mà người sử dụng đất vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành cưỡng chế thu hồi đất.

Trên đây là những quy định về thời hạn nộp thuế sử dụng đất năm 2025 mới nhất. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
115
0
0
Viết trả lời...
Hiện nay theo quy định, để sang tên nhà đất cho người khác thì các bên bắt buộc phải thực hiện việc chuyển nhượng hoặc tặng cho. Vậy chuyển nhượng và tặng cho có gì khác nhau? Giữa người nhà với nhau thì nên tặng cho hay làm chuyển nhượng để tối ưu chi phí?

1. Điểm giống nhau giữa tặng cho và chuyển nhượng

1.1 Giống nhau về điều kiện sang tên


Theo quy định, để chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì nhà đất đó phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024 như sau:

a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;

d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.


pfxWkSR.png

1.2 Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho đều phải công chứng hoặc chứng thực

Dù là chuyển nhượng hay tặng cho thì từ 01/8/2024, để hồ sơ đủ điều kiện được sang tên thì hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho bắt buộc phải được công chứng/chứng thực.

Điều này được khẳng định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 như sau:

3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.


1.3 Hồ sơ, trình tự, thủ tục sang tên giống nhau

Theo quy định, hồ sơ đăng ký sang tên (đăng ký biến động) khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đều bao gồm các giấy tờ:

- Hợp đồng chuyển nhượng/hợp đồng tặng cho có công chứng, chứng thực.

- Đăng ký kết hôn và CCCD chip/ thẻ Căn cước 02 bên

- Giấy khai sinh (Nếu có quan hệ được miễn thuế)

- Sổ đỏ/Sổ hồng.

- Đơn đăng ký biến động.

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.

- Tờ khai lệ phí trước bạ.

- Tờ khai phi nông nghiệp

- Sơ đồ hình thể nhà đất

Như vậy có thể thấy, trừ khi 02 bên là quan hệ được miễn thuế thì phải nộp thêm giấy khai sinh; còn lại các giấy tờ khác trong hồ sơ, nơi nộp hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thời gian thực hiện việc chuyển nhượng hay tặng cho thì đều giống nhau.

1.4 Đều được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu thuộc mối quan hệ được miễn thuế

Theo điểm a, điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định, dù là thu nhập từ việc chuyển nhượng hay thừa kế, tặng cho thì nếu thuộc một trong các mối quan hệ sau đều sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
  • Vợ với chồng
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu
  • Bố vợ, mẹ vợ với con rể
  • Ông nội, bà nội với cháu nội
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
  • Anh chị em ruột với nhau
Nói tóm lại: Về cơ bản thì hồ sơ, thủ tục, điều kiện thực hiện chuyển nhượng và tặng cho đều giống nhau. Tuy nhiên, sự khác biệt chủ yếu nằm ở các khoản thuế, phí phải trả khi thực hiện chuyển nhượng, tặng cho.

2. Điểm khác nhau giữa chuyển nhượng và tặng cho

2.1 Về mức thuế thu nhập cá nhân


Như đã phân tích ở trên, nếu chứng minh được thuộc một trong các mối quan hệ được miễn thuế thì 02 bên sẽ được miễn thuế TNCN nếu thực hiện chuyển nhượng, tặng cho.

Tuy nhiên, trường hợp không được miễn thuế thì mức thuế phải nộp sẽ có sự khác nhau. Cụ thể:

- Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng
- Khi tặng cho quyền sử dụng đất


Căn cứ Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x (Giá trị tài sản nhận tặng cho là quyền sử dụng đất - 10 triệu đồng)

Trong đó, giá trị tài sản nhận tặng cho là quyền sử dụng đất được căn cứ vào bảng giá đất (giá trị tài sản nhận tặng cho là giá đất trong bảng giá đất).

xmVxOtd.png

2.2 Về lệ phí trước bạ

Theo khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định, nếu thuộc một trong các mối quan hệ sau thì khi tặng cho nhà đất sẽ được miễn lệ phí trước bạ:
  • Vợ với chồng
  • Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ
  • Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi
  • Cha chồng, mẹ chồng với con dâu
  • Bố vợ, mẹ vợ với con rể
  • Ông nội, bà nội với cháu nội
  • Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại
  • Anh chị em ruột với nhau
Như vậy về cơ bản có thể hiểu, nếu chứng minh được thuộc một trong những mối quan hệ (gia đình) như trên thì khi tặng cho, các bên sẽ được miễn lệ phí trước bạ. Còn nếu thực hiện việc chuyển nhượng thì dù có là mối quan hệ gia đình thì cũng không được miễn lệ phí trước bạ.

Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định, mức thu lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là 0,5%.

3. Tóm lại: Nên làm thế nào để sang tên nhà đất cho người nhà ít tốn kém chi phí nhất?

Như đã phân tích ở trên, để tối ưu chi phí khi sang tên nhà đất cho người nhà, tốt nhất các bên nên làm hợp đồng tặng cho.

Hiện nay, trong trường hợp làm chuyển nhượng thông thường, các bên sẽ phải trả 2,65% thuế phí trên giá trị chuyển nhượng. Cụ thể, các khoản thuế, phí bắt buộc phải trả (trừ trường hợp được miễn) bao gồm:
  • 2% thuế thu nhập cá nhân
  • 0.5% lệ phí trước bạ
  • 0.15% phí thẩm định hồ sơ sang tên
Nếu chứng minh được là người nhà, khi chuyển nhượng các bên vẫn phải trả 0.65% giá trị chuyển nhượng. Trong khi đó, nếu làm tặng cho thì sẽ chỉ cần trả 0.15% phí thẩm định hồ sơ mà thôi.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Bí mật giúp sang tên nhà đất cho người nhà ít tốn kém chi phí nhất? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
103
0
0
Viết trả lời...
Ngoài việc thuê đất, nhận chuyển quyền hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, người dân muốn có đất thì có thể xin giao đất. Để biết khi nào được Nhà nước giao đất và thủ tục giao ra sao hãy xem bài viết dưới đây. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Khi nào Nhà nước giao đất cho tổ chức kinh tế, cá nhân?

Để biết khi nào được giao đất phải xem xét một số quy định sau, theo Điều 122 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ tháng 8 năm 2024) quy định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

"1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và đáp ứng các căn cứ quy định tại Điều 116 của Luật này, trừ trường hợp sử dụng đất thực hiện dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác phải tuân theo tiêu chí, điều kiện do Chính phủ quy định.

2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.

3. Việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;

c) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này;

d) Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư."

[IMG]

2. Hình thức giao đất

Pháp luật đất đai hiện nay quy định hai hình thức giao đất, đó là giao đất không thông qua đấu giá và giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất:

Giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất: Trong trường hợp này người có nhu cầu sử dụng đất phải chuẩn bị hồ sơ và gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau khi nhận được đơn thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định giao đất dựa trên căn cứ nêu trên (thủ tục giao thực hiện theo thủ tục hành chính).

Giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất: Trường hợp này cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định giao đất cho người có nhu cầu theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất (thủ tục giao theo thủ tục đấu giá và kết quả trúng đấu giá).

Từ phân tích trên, có thể thấy Tổ chức kinh tế, cá nhân hoặc người sử dụng đất khác được giao đất kể từ khi có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nói cách khác, muốn giao đất không thông qua đấu giá thì phải làm đơn xin giao đất và cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ban hành quyết định giao đất dựa trên căn cứ để giao đất quy định tại Điều 116 Luật Đất đai 2024 (chỉ khi nào thỏa mãn đủ điều kiện mới được giao như có quỹ đất để giao, kế hoạch sử dụng đất hàng năm có quy định cho giao đất).

Trường hợp giao đất thông qua đấu giá thì Nhà nước sẽ ban hành quyết định giao đất nếu người có nhu cầu tham gia đấu giá và trúng đấu giá theo quy định (người trả giá cao nhất mới được giao)

3. Thủ tục giao đất được thực hiện như thế nào?

3.1. Thủ tục giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất


Điều 228 Luật Đất đai 2024 quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ, người xin giao đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, đơn xin thuê đất theo Mẫu số 02b. Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao). Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có). Văn bản của cơ quan có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai (bản sao). Văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành (bản sao). Văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai (bản sao). Các văn bản theo quy định đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất (bản sao)

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3. Giải quyết yêu cầu

Bước 4. Hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Bước 5. Cập nhật hồ sơ

[IMG]

3.2. Thủ tục giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

Bước 1. Xem thông tin về cuộc đấu giá

Điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 21 Điều 1 Luật số 37/2024/QH15, quy định tổ chức đấu giá phải niêm yết việc đấu giá tài sản ít nhất là trước 15 ngày mở cuộc đấu giá tại các địa điểm sau:

- Tại trụ sở của tổ chức đấu giá.

- Trụ sở của người có tài sản đấu giá

- Tại nơi tổ chức cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.

- Tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đất.

Như vậy, người dân xem kỹ thông tin về cuộc đấu giá đất tại một trong những địa điểm trên.

Bước 2. Đăng ký tham gia đấu giá

Bước 3. Tham gia đấu giá

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Khi nào hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
128
0
0
Viết trả lời...
Khi sử dụng đất nhiều trường hợp người dân không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, bên cạnh đó có một số trường hợp được chuyển mục đích mà không phải xin phép cơ quan nhà nước nhưng phải đăng ký biến động.

1. Khi nào chuyển mục đích phải xin phép?
[IMG]
Căn cứ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, nếu thuộc một trong những trường hợp dưới đây thì người dân chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý:
  1. Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  2. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  3. Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
  4. Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
  5. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  6. Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
  7. Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
* Nơi nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này:

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

* Khi nào Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Theo Khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất dựa vào căn cứ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, mặc dù cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đơn của người dân nhưng nếu quy hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện không cho phép chuyển mục đích thì cũng không được chuyển.

* Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất có thể bị phạt

Những hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

2. Trường hợp không phải xin phép khi chuyển mục đích
Trước đây, khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định 05 trường hợp khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký biến động:
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác.
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm.
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm.
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
  • Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.
Hiện tại, vẫn chưa có Thông tư, Nghị định nào quy định cụ thể về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, nếu KHÔNG THUỘC 07 trường hợp thuộc khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai thì sẽ không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng từ cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý: Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở/đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác, nay lại có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất khu vực thì sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trên đây là những trường hợp không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất và những trường hợp không phải xin phép nhưng phải đăng ký biến động. Để biết quy trình chuyển mục đích hãy xem hướng dẫn các bước chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
134
0
0
Viết trả lời...
Cập nhật ngay 03 quy định đáng chú ý về bảng giá đất 2025 trong bài viết dưới đây.

1. Bảng giá đất cũ được áp dụng đến hết 31/12/2025

Khoản 1 Điều 257 Luật Đất đai 2024 quy định, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2013 được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025; trường hợp cần thiết, UBND tỉnh có thể sẽ điều chỉnh bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024 cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương.

Công văn 5774/BTNMT-QHPTTNĐ năm 2024 về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất cũng nêu rõ:

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đất đai, lành mạnh hóa thị trường bất động sản, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi áp dụng giá đất trong bảng giá đất phục vụ cho công tác quản lý đất đai phải chỉ đạo rà soát, trường hợp tại khu vực, vị trí cần áp dụng bảng giá đất mà giá đất chưa phù hợp với thực tế thì căn cứ quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2013 tại khu vực, vị trí đó để áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.

9yWlray.jpeg

Đồng thời, theo khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 thì bảng giá đất mới sẽ được UBND cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp lần đầu và áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Như vậy, bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của Luật Đất đai 2013 sẽ được tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025. Trình tự điều chỉnh bảng giá đất sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

2. 11 trường hợp áp dụng bảng giá đất năm 2025

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được áp dụng trong 11 trường hợp sau:

(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

(3) Tính thuế sử dụng đất;

(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024 còn quy định:

- Giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư với người được bồi thường về đất ở, người được giao đất ở tái định cư do không đủ điều kiện bồi thường về đất ở: Giá đất tính theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

- Trường hợp chưa có giá đất trong bảng giá đất: Phải bổ sung bảng giá đất để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất cho người được bố trí tái định cư.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí; đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.


K6Z95VX.jpeg

Tuy nhiên, bảng giá đất chỉ mang tính chất tham khảo, trong một số trường hợp, giá trị thực tế của đất có thể cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.

3. Chi phí xem bảng giá đất online trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai

Theo mục IV tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số 56/2024/TT-BTC, chi phí để xem bảng giá đất trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đất đai được quy định như sau:

- Bảng giá đất (theo năm) đối với trang tài liệu scan (quét) hoặc trang tài liệu số mức thu là 8.200 đồng.

- Lớp dữ liệu giá đất theo bảng giá đất ban hành đến từng thửa đất, lớp thửa đất chuẩn, lớp vùng giá trị theo năm đối với lớp dữ liệu theo xã mức thu là 400.000 đồng.

- Giá đất (giá cụ thể; giá chuyển nhượng trên thị trường; giá thu thập qua điều tra khảo sát; giá theo bảng giá đất; giá theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất) đối với thửa đất mức thu là 10.000 đồng.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Bảng giá đất 2025: Tổng hợp 3 quy định đáng chú ý. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
194
0
0
Viết trả lời...
Việc hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, thậm chí sử dụng ổn định lâu dài nhưng một ngày nào đó phát hiện đất đứng tên người khác không phải chuyện hiếm. Để giải quyết vấn đề này có nhiều cách khác nhau như thương lượng, hòa giải, khởi kiện. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

Trên thực tế đất đứng tên người khác có nhiều trường hợp khác nhau nhưng phổ biến nhất đó là đất cấp chồng lấn (đất thuộc quyền sử dụng của mình nhưng người sử dụng đất liền kề được cấp sổ đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích đất đó).

Việc quyền sử dụng của mình nhưng Giấy chứng quyền sử dụng đất (Sổ đỏ, Sổ hồng) đứng tên người khác xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó phổ biến hơn cả là do nhầm lẫn (nhầm lẫn thông tin trong hồ sơ địa chính, trong quá trình cấp sổ).

Khi phát hiện đất đứng tên người khác, người sử dụng đất có những cách xử lý như sau:

1. Thương lượng để giải quyết việc đất cấp chồng lấn

Thương lượng là phương thức giải quyết khá đơn giản. Nếu theo phương thức này thì người sử dụng đất phát hiện đất bị cấp chồng lấn cần gặp bên được cấp sổ để trình bày rõ về ranh giới và đề nghị trả lại đất.

Để có hiệu quả cần phải chuẩn bị tài liệu chứng minh đất bị cấp chồng lấn như giấy tờ về quyền sử dụng đất, bản trích lục, hồ sơ địa chính,…

Ngoài ra, hiện nay tại nhiều địa phương địa chính, trưởng thôn được quyền truy cập phần mềm thể hiện ranh giới giữa các thửa đất. Do đó, có thể sử dụng phần mềm này để xác định ranh giới thửa đất và xem có bị cấp chồng lấn hay không.

[IMG]

2. Hòa giải để giải quyết việc đất cấp chồng lấn

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba (bên thứ ba có thể là người am hiểu pháp luật, người có uy tín, hòa giải viên,…). Người hòa giải nêu ra các quy định, phân tích tình huống để các bên lựa chọn phương án giải quyết.

3. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân

Việc khởi kiện khi đất đứng tên người khác được chia thành hai trường hợp: Khởi kiện hủy Sổ đỏ theo thủ tục tố tụng hành chính, khởi kiện tranh chấp đất đai nếu có tranh chấp với người được cấp sổ theo thủ tục tố tụng dân sự, cụ thể:

3.1. Kiện hủy Sổ đỏ

Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn khởi kiện

- Chuẩn bị đơn khởi kiện

Theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015, khi khởi kiện vụ án hành chính tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện theo quy định sau:

Người khởi kiện chuẩn bị đơn khởi kiện theo Mẫu số 01-HC được ban hành kèm theo Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐTP.

Kèm theo đơn phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm (tài liệu chứng minh đất bị cấp chồng lấn).

- Xác định thẩm quyền: Nếu Sổ đỏ, Sổ hồng do Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) cấp cho hộ gia đình, cá nhân thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

- Phương thức nộp đơn:

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Tòa án bằng một trong các phương thức sau:

Nộp trực tiếp tại Tòa án.

Gửi qua dịch vụ bưu chính.

Gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa (nếu có).

Bước 2: Tiếp nhận và thụ lý

Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai, chứng từ cho Tòa án để ghi vào sổ thụ lý, trừ trường hợp được miễn.

Bước 3: Chuẩn bị xét xử

Bước 4: Xét xử.

[IMG]

3.2. Khởi kiện tranh chấp đất đai

Căn cứ theo Điều 26, Điều 186, Điều 187, Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, khi khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai người khởi kiện cần đáp ứng những điều kiện sau:

- Người khởi kiện có quyền khởi kiện;

- Thuộc thẩm quyền của Tòa án theo loại việc;

- Tranh chấp chưa được giải quyết;

- Phải được hòa giải tại UBND cấp xã.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện

Căn cứ khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, người khởi kiện cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khởi kiện, gồm:

- Đơn khởi kiện theo mẫu.

- Biên bản hòa giải không thành có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và có chữ ký của các bên tranh chấp.

- Chứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

- Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện (khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện đó).

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện

Nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp (nếu là tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau).

Bước 3: Chuẩn bị xét xử và xét xử sơ thẩm

* Nhận, xử lý đơn khởi kiện, thụ lý đơn

- Nhận và xử lý đơn khởi kiện

- Thụ lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án.

Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

* Chuẩn bị xét xử và xét xử

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Xử lý thế nào khi phát hiện đất đứng tên người khác? Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
115
0
0
Viết trả lời...
Khi sử dụng đất nhiều trường hợp người dân không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, bên cạnh đó có một số trường hợp được chuyển mục đích mà không phải xin phép cơ quan nhà nước nhưng phải đăng ký biến động. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây nhé!

1. Khi nào chuyển mục đích phải xin phép?

Căn cứ khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024, nếu thuộc một trong những trường hợp dưới đây thì người dân chỉ được chuyển mục đích sử dụng đất khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép

  1. Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;

  2. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

  3. Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;

  4. Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

  5. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

  6. Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;

  7. Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
[IMG]

2. Nơi nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

Khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định nơi nộp hồ sơ xin phép chuyển mục đích sử dụng đất là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này:

- Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;

3. Khi nào Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất?

Theo Khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất dựa vào căn cứ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, mặc dù cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đơn của người dân nhưng nếu quy hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện không cho phép chuyển mục đích thì cũng không được chuyển.

4. Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất có thể bị phạt

Những hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất không được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

[IMG]

5. Trường hợp không phải xin phép khi chuyển mục đích

Trước đây, khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định 05 trường hợp khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký biến động:

Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác.

Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm.

Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm.

Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Hiện tại, vẫn chưa có Thông tư, Nghị định nào quy định cụ thể về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, nếu KHÔNG THUỘC 07 trường hợp thuộc khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai thì sẽ không phải xin phép chuyển mục đích sử dụng từ cơ quan có thẩm quyền.

Lưu ý: Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở/đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác, nay lại có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất khu vực thì sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất.

Như vậy, trên đây là thông tin về vấn đề: Trường hợp không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất. Ngoài ra, nếu như bạn có thắc mắc gì liên quan đến dịch vụ công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
109
0
0
Viết trả lời...
Làm Sổ đỏ là thủ tục hành chính rất phổ biến nhưng không phải người dân nào cũng có thể tự mình thực hiện được. Vậy, thủ tục ủy quyền cho người khác làm sổ đỏ thế nào?

1. Có được ủy quyền làm Sổ đỏ không?

1-1.jpeg
Ủy quyền là việc bên được ủy quyền thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền theo sự thỏa thuận của các bên.

Do đó, uỷ quyền làm sổ đỏ có thể hiểu là khi cá nhân không đủ điều kiện để tự mình đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở dụng đất (gọi tắt là sổ đỏ) thì có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện thay mình việc này.

Các bên có thể uỷ quyền thông qua hợp đồng uỷ quyền hoặc giấy uỷ quyền. Trong đó, nội dung uỷ quyền là bên được uỷ quyền sẽ nhân danh bên uỷ quyền thực hiện các thủ tục cấp sổ đỏ gồm: Ký hợp đồng công chứng, hoàn thiện và nộp hồ sơ cũng như nhận sổ đỏ sau khi có kết quả từ cơ quan có thẩm quyền…

Văn bản ủy quyền giữa người sử dụng đất và người nhận ủy quyền không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực nhưng thông thường các bên nên công chứng, chứng thực nhằm hạn chế, tránh rủi ro về pháp lý cũng như thuận tiện trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan có thẩm quyền.

2. Thủ tục uỷ quyền cho người khác làm sổ đỏ
Dưới đây là thủ tục uỷ quyền cho người khác làm sổ đỏ khi thực hiện việc công chứng hợp đồng/giấy uỷ quyền theo quy định của Luật Công chứng. Cụ thể:

2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị
- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu, thường sẽ gồm các nội dung: Thông tin nhân thân của người yêu cầu công chứng (họ tên, địa chỉ…) và yêu cầu công chứng cùng các giấy tờ kèm theo văn bản uỷ quyền.

- Giấy tờ về nhân thân: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc Căn cước công dân, đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân…

2.2 Cơ quan công chứng văn bản uỷ quyền
Vì đây là văn bản uỷ quyền có công chứng nên cơ quan thực hiện là tổ chức hành nghề công chứng: Văn phòng công chứng và Phòng công chứng.

2.3 Thời gian giải quyết
Theo quy định tại Điều 43 Luật Công chứng, thời hạn công chứng là không quá 02 ngày làm việc và không quá 10 ngày làm việc nếu hợp đồng có nội dung phức tạp.

Tuy nhiên, thực tế nếu văn bản uỷ quyền nói riêng, hợp đồng, giao dịch nói chung đơn giản, đầy đủ giấy tờ thì thời gian công chứng thường chỉ kéo dài 01- 03 tiếng đồng hồ.

2.4 Chi phí công chứng
Chi phí công chứng gồm phí công chứng theo quy định của nhà nước (hợp đồng uỷ quyền là 50.000 đồng; giấy uỷ quyền là 20.000 đồng) và thù lao công chứng theo thoả thuận của tổ chức hành nghề công chứng và người yêu cầu công chứng nhưng không vượt quá mức trần cho phép (phí soạn thảo, in ấn, công tác xa…)

3. Thủ tục cấp sổ đỏ khi uỷ quyền cho người khác
3.1 Hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ khi ủy quyền gồm những gì?

* Thành phần hồ sơ:

Căn cứ Nghị định 101/2024/NĐ-CP, bên cạnh văn bản ủy quyền thì hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ khi ủy quyền gồm các giấy tờ như sau:

- Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ, Sổ hồng theoMẫu số 04/ĐK.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Ngoài các loại giấy tờ trên thì tùy thuộc vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp cụ thể:

- Trường hợp người đang sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất thì phải nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024.

- Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó (thông thường tài sản cần đăng ký là nhà ở). Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở là những giấy tờ theo quy định tại Điều 148 Luật Đất đai 2024 như giấy phép xây dựng, hợp đồng mua bán nhà ở,…

Lưu ý: Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

* Có thể nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ

Điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định người nộp hồ sơ đề nghị cấp Sổ đỏ, Sổ hồng được lựa chọn nộp bản sao hoặc bản chính giấy tờ, cụ thể:

“đ) Khi nộp hồ sơ tại cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này theo hình thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại điểm d khoản này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật”

Lưu ý: Khi được cấp sổ thì cơ quan đăng ký đất đai sẽ xác nhận vào bản chính giấy tờ về việc đã cấp Giấy chứng nhận.

3.2 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ làm sổ đỏ qua uỷ quyền

Uy-Quyen-Sang-Ten-So.jpg
Cũng giống như việc cấp sổ đỏ thông thường, khi làm sổ đỏ qua uỷ quyền thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết là: Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc bộ phận một cửa cấp tỉnh.

3.3 Thời gian giải quyết cấp sổ đỏ qua uỷ quyền
Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian giải quyết việc cấp sổ đỏ là:

- Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ hoặc không quá 30 ngày nếu nộp hồ sơ cấp sổ đỏ ở các xã vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn…

3.4 Thù lao ủy quyền làm sổ đỏ
Thù lao ủy quyền làm Sổ đỏ, Sổ hồng do các bên thỏa thuận, có thể nêu rõ trong văn bản ủy quyền. Tuy nhiên, do mỗi thửa đất có điều kiện cấp sổ, thủ tục xác minh và thời gian xác minh giấy tờ… là khác nhau nên thù lao cũng không giống nhau.

Mặc dù không có câu trả lời chung cho mọi trường hợp nhưng thông thường đối với trường hợp thửa đất không có vướng mắc về điều kiện, việc xác minh nguồn gốc, lịch sử sử dụng không phức tạp thì thù lao ủy quyền thường dưới 10 triệu đồng. Trường hợp có vướng mắc về điều kiện cấp sổ, nhất là thửa đất có nguồn gốc do vi phạm thì chi phí sẽ cao hơn.

Trên đây là bài viết trả lời rõ cho vướng mắc: Ủy quyền cho người khác làm sổ đỏ. Ngoài ra, nếu có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo thông tin:

MIỄN PHÍ DỊCH VỤ CÔNG CHỨNG TẠI NHÀ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979

Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Thêm
103
0
0
Viết trả lời...